Bản tin thuế tháng 12/2015  
09:57 | 18/12/2015

BẢN TIN THUẾ THÁNG 12/2015
(Thực hiện bởi Công ty Cổ phần Bkav)

 
I.   Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai tháng 12/2015 
 
Bkav xin thông báo, do ngày cuối của kỳ lập bộ tháng 12/2015 trùng với ngày nghỉ (ngày Chủ nhật) nên theo Quy định tại khoản 4 điều 8 thông tư số 156/2013/TT-BTC "Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó". Như vậy, hạn cuối gửi tờ khai đối với tờ khai tháng 11/2015 sẽ là ngày đầu tiên đi làm sau ngày nghỉ, tức ngày 21/12/2015. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn. 

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai, trước thời hạn hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, Quý khách hàng hãy liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, Quý khách hàng có thể tham khảo Hướng dẫn xử lý các vấn đề thường gặp khi kê khai, nộp tờ khai tại đây.  

II.   Bkav ra mắt Facebook Fanpage dịch vụ BkavCA – Kênh thông tin, hỗ trợ Khách hàng 
 
Ngày 09/10/2015 Bkav chính thức ra mắt Facebook Fanpage dịch vụ Bkav CA – Kênh thông tin, hỗ trợ Khách hàng.

Hiện tại bạn có thể truy cập vào Fanpage Bkav CA theo địa chỉ https://www.facebook.com/BkavCA. Tại Fanpage này, bạn có thể tham gia thảo luận, tìm kiếm thông tin liên quan tới Chữ ký số, Nộp thuế điện tử, Hải quan điện tử, Hóa đơn điện tử, Bảo hiểm xã hội điện tử và Internet Banking của Bkav.

Mọi ý kiến đóng góp về Fanpage Bkav CA, bạn vui lòng comment trực tiếp trên Fanpage hoặc liên hệ Bkav theo:

III.   Chính sách tài chính mới có hiệu lực trong tháng 12/2015
 
Quy định mới về quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ; áp dụng thuế suất 0% cho vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT); tăng thuế nhập khẩu (NK) ưu đãi của xe ô tô thuộc nhóm 87.04; miễn thuế NK phụ tùng, linh kiện lắp ráp xe buýt là một số chính sách tài chính mới, có hiệu lực trong tháng 12/2015.

Chi phí cho nhập, xuất lương thực, vật tư dự trữ

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 160/2015/TT-BTC, quy định mức chi phí nhập, chi phí xuất lương thực, vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn, muối trắng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý. Cụ thể như:

  • Phí nhập kho gạo là 387.893 đồng/tấn; phí xuất kho gạo là 334.509 đồng/tấn; phí xuất muối ăn là 248.607 đồng/tấn; phí nhập, xuất xuồng DT4 là 9.237.322 đồng/bộ; phí nhập, xuất xuồng DT3 là 8.914.159 đồng/bộ; phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 60m2 là 295.000 đồng/bộ; phí nhập xuất máy phát điện là 4.456.777 đồng/chiếc; phí nhập, xuất máy xúc, đào đa năng là 5.119.941 đồng/chiếc…
  • Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý bao gồm các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại kho. Cụ thể: Thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia; sửa chữa, kiểm định phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ nhập, xuất (nếu có)…
Thông tư 160/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2015.
 
Định mức chi phí mới bảo quản hàng dự trữ quốc gia
 
Theo quy định tại Thông tư 161/2015/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành, định mức chi phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn, muối trắng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt lương thực dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý như sau:
  • Đối với thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp, chi phí bảo quản lần đầu (mới) là 416.314 đồng/tấn; bảo quản thường xuyên mức phí là 163.127 đồng/tấn trong một năm.
  • Đối với gạo bảo quản kín, phí bảo quản lần đầu (mới) là 285.156 đồng/tấn; phí bảo quản thường xuyên là 115.690 đồng/tấn năm. Đối với xuồng cứu nạn, phí bảo quản lần đầu loại DT1 là 4.327.267 đồng/chiếc; bảo quản lần đầu loại DT2, mức phí là 4.461.596 đồng/bộ; bảo quản thường xuyên loại DT1 mức phí 4.995.671 đồng/chiếc.năm; bảo quản thường xuyên loại DT2, mức phí 5.697.021 đồng/bộ trong một năm.
Về định mức hao hụt đối với gạo bảo quản kín, Thông tư quy định, thời gian bảo quản dưới 12 tháng mức hao hụt là 0,050%; thời gian bảo quản từ 12 - 18 tháng: 0,058%; thời gian bảo quản trên 18 tháng: 0,066%...
 
Thông tư 161/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2015.
 
Quy định mới về quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ
 
Theo quy định tại Thông tư 162/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ được quy định như sau: Cổ phiếu quỹ được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại Khoản 4 Điều 111 Luật Doanh nghiệp.
  • Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết, nhận lợi tức, các quyền phát sinh từ việc chào bán, phát hành thêm cổ phiếu và các quyền khác và có thể được tiêu hủy để giảm vốn điều lệ theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ).
  • Công ty đại chúng phải báo cáo UBCKNN, đồng thời công bố thông tin về việc tiêu hủy cổ phiếu trên phương tiện thông tin đại chúng trong 24 giờ kể từ khi tiêu hủy cổ phiếu quỹ.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định của ĐHĐCĐ về việc tiêu hủy cổ phiếu quỹ, công ty đại chúng phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ. Việc quản lý, hạch toán và tiêu hủy cổ phiếu quỹ thực hiện theo các nguyên tắc hạch toán kế toán. Trường hợp phát sinh cổ phiếu quỹ sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thì phải xử lý theo pháp luật.
Thông tư 162/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/12/2015, thay thế Thông tư 130/2012/TT-BTC và Thông tư 204/2012/TT-BTC.
 
Thuế suất 0% cho vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm CNTT
 
Căn cứ Nghị định 87/2010/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 164/2015/TT-BTC để bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất ưu đãi riêng đối với vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm CNTT - nhóm 98.34, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2015.
  • Thông tư 164/2015/TT-BTC bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với hàng hóa thuộc nhóm 98.34 nói trên. Theo đó, các mặt hàng thuộc nhóm 98.34 được bổ sung đều áp dụng thuế suất nhập khẩu 0%.
  • Thông tư 164/2015/TT-BTC để bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất ưu đãi riêng đối với vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm CNTT - nhóm 98.34 có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2015 đồng thời bãi bỏ Điều 2, Điều 3 Thông tư 101/2015/TT-BTC.
  • Đối với các trường hợp đã đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm theo Thông tư 101/2015/TT-BTC nhưng sửa đổi, bổ sung, cấp lại danh mục và báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ kể từ ngày Thông tư 164/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư 164.
Tăng thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô thuộc nhóm 87.04
 
Quy định này được đề cập tại Thông tư 163/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và bộ linh kiện ô tô, khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. 
 
Theo đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 tăng so với trước. Cụ thể như sau: 
  • Tăng từ 30% lên 50% đối với xe có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn thuộc mã hàng 8704.10.25; tăng từ 20% lên 50% đối với xe có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn thuộc mã hàng 8704.10.26. 
  • Tăng từ 15% lên 20% đối với: Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải thuộc mã hàng 8704.21.22, 8704.22.22, 8704.23.22…; xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn thuộc mã hàng 8704.21.23…; Xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được thuộc mã hàng 8704.21.25, 8704.22.45, 8704.23.45…; Xe đông lạnh thuộc mã hàng 8704.22.21, 8704.23.21…
Thông tư 163/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2015.
 
Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện lắp ráp xe buýt
 
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 169/2015/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng.
  • Về điều kiện áp dụng, theo quy định tại Thông tư này là các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg. Bên cạnh đó là phụ tùng, linh kiện nhập khẩu phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt không thuộc Danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong nước đã sản xuất được do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg.
  • Thông tư 169 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2015. Đối với phụ tùng, linh kiện nhập khẩu để phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 1/7/2015 đến trước ngày Thông tư 169 có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng các điều kiện quy định thì được miễn thuế nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này./.
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

IV.   Đẩy mạnh công tác phổ biến, hướng dẫn về chính sách thuế năm 2016 đối với hộ kinh doanh
 

Đây là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ quan trọng mà Tổng cục Thuế đề ra trong hai tháng cuối năm 2015 nhằm đảm bảo hoàn thành việc lập Bộ Thuế khoán năm 2016 đối với hộ kinh doanh (HKD) nộp thuế theo phương pháp khoán theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Với quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ đã đặt ra, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế đã yêu cầu Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp triển khai và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền hướng dẫn trên địa bàn quản lý, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

  • Thứ nhất: về khai thuế
    • HKD khai thuế khoán ổn định 1 lần/ năm theo tờ khai do cơ quan thuế cung cấp từ ngày 20/11/2015 đến ngày 5/12/2015. Doanh thu và mức thuế khoán năm 2016 là doanh thu và mức thuế không bao gồm doanh thu và thuế do sử dụng hóa đơn.
    • Việc phát Tờ khai được Chi cục Thuế phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn, Ban quản lý chợ, Trung tâm thương mại thành lập Tổ công tác phát tờ khai. Khi phát Tờ khai thuế, Tổ công tác có trách nhiệm hướng dẫn và giải đáp kịp thời cho HKD, đồng thời phải có ký xác nhận của HKD đã nhận tờ khai thuế. 
  • Thứ hai: về nộp hồ sơ khai thuế: 
    • Chi cục Thuế phối hợp UBND xã, phường, thị trấn thành lập Tổ công tác tiếp nhận Tờ khai thuế để thực hiện việc tiếp nhận Tờ khai thuế tại Trụ sở UBND. HKD nộp Tờ khai thuế ổn định đầu năm đến Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế đặt tại UBND xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 15/12/2015. HKD mới ra kinh doanh hoặc có thay đổi kinh doanh trong năm thì nộp Tờ khai thuế phát sinh trong năm đến Đội thuế liên xã, phường, thị trấn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày mới ra kinh doanh. HKD sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn theo quý đến Bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo. Tổ công tác có trách nhiệm hướng dẫn chủ HKD trực tiếp nộp Tờ khai thuế, ký xác nhận vào Danh sách nộp tờ khai và đóng dấu tiếp nhận vào Tờ khai.
    • Đối với những địa bàn, ngành nghề kinh doanh đặc thù như chợ đêm, chợ đầu mối, kinh doanh ngoài giờ hành chính, Chi cục thuế thành lập Tổ công tác làm việc ngoài giờ hành chính để đáp ứng việc phát và tiếp nhận Tờ khai thuế của HKD.
  • Thứ ba: về nguyên tắc xác định doanh thu khoán năm 2016
    • Mức doanh thu khoán năm 2016 được xây dựng trên cơ sở: mức doanh thu khoán năm 2015; mức doanh thu do cá nhân tự khai của năm 2016; cơ sơ dữ liệu của cơ quan thuế; dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá; ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn…
    • Đối với HKD có sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế, mức doanh thu khoán năm 2016 được xây dựng trên cơ sở doanh thu khoán không bao gồm doanh thu do sử dụng hóa đơn quyển năm 2015, cơ quan thuế hướng dẫn HKD tự xác định, khai doanh thu khoán không bao gồm doanh thu do sử dụng hóa đơn của năm 2016. Trường hợp HKD xác định doanh thu khoán không bao gồm doanh thu do sử dụng hóa đơn của năm 2016 không phù hợp, cơ quan thuế tham vấn Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn và căn cứ mức độ kinh doanh, quy mô doanh thu của các HKD trên cùng địa bàn có cùng điều kiện để xác định doanh thu, mức thuế khoán phù hợp thực tế theo quy định của pháp luật.
  • Thứ tư: về nộp thuế
    • HKD nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước hoặc nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu (nếu có) theo Thông báo của cơ quan thuế. Thông báo của cơ quan thuế được gửi đến HKD chậm nhất là ngày 20/01/2016 hoặc ngày 20 hàng tháng đối với HKD mới ra kinh doanh trong năm. Sau khi nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước, HKD được nhận chứng từ nộp thuế là Giấy nộp tiền có xác nhận của Ngân hàng thương mại/Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ xác định HKD đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Trường hợp HKD nộp qua tổ chức ủy nhiệm thu thì HKD sẽ nhận được Biên lai nộp tiền có xác nhận của tổ chức ủy nhiệm thu.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc và có ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán, HKD liên hệ với cơ quan thuế để được giải đáp. Cơ quan thuế có trách nhiệm giải đáp chậm nhất là trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi./.
 
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)
 
V.   Gỡ vướng khi thực hiện các luật thuế mới
 
Tổng cục Thuế vừa giúp cơ quan thuế các địa phương tháo gỡ vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong quá trình thực hiện Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
  • Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh nhưng mẫu tờ khai của kỳ tính thuế bị sai sót đã hết hiệu lực và được thay thế bằng mẫu mới thì người nộp thuế sử dụng mẫu tờ khai thuế có hiệu lực tại thời điểm khai bổ sung. Người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh chỉ tiêu trên tờ khai mà chỉ tiêu này được tổng hợp từ phụ lục thì khi nộp hồ sơ khai bổ sung phải gửi kèm theo các phụ lục giải trình.
  • Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung. Theo đó, đối với người bán, hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó theo quy định. Đối với người mua, thời điểm phát hiện hóa đơn bỏ sót kỳ nào thì kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Cũng theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nếu người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, bên bán và bên mua đã thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định. Sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa, điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì phải lập hóa đơn trả lại hàng hóa hoặc lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, bên mua điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
  • Trường hợp người nộp thuế chỉ sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp nếu phát sinh bán hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (ví dụ: thanh lý tài sản…) thì người nộp thuế sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế và nộp thuế theo quy định.
  • Trường hợp người nộp thuế đã dừng khấu trừ và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được cơ quan thuế giải quyết hoàn, người nộp thuế có văn bản giải trình ghi rõ số thuế đề nghị hoàn, số thuế không đề nghị hoàn do tự loại một số hóa đơn không đủ điều kiện hoàn của một hay nhiều kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế. Cơ quan thuế xét hoàn theo hồ sơ đề nghị hoàn và văn bản giải trình của người nộp thuế, không yêu cầu người nộp thuế phải khai bổ sung các tháng thuộc kỳ hoàn thuế để điều chỉnh giảm số khấu trừ.
  • Trường hợp trong quá trình thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế tại trụ sở người nộp thuế; đoàn thanh tra, kiểm tra phát hiện tăng số thuế GTGT phải nộp hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ thì xác định lại nghĩa vụ thuế GTGT của người nộp thuế kể từ kỳ tính thuế phát hiện tăng số thuế GTGT phải nộp hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ đến hết thời kỳ thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định.
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)
 
VI.   Tổng cục Thuế hướng dẫn kê khai hóa đơn điều chỉnh
 
Ngày 23/11/2015, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 4943/TCT-KK hướng dẫn về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Theo đó, việc kê khai hóa đơn điều chỉnh được hướng dẫn như sau:
  • Khi người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng và hai bên đã kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hoặc toàn bộ, điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì phải lập hóa đơn trả lại hàng hoặc lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định. Căn cứ hóa đơn trả lại hoặc hóa đơn điều chỉnh thì tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn điều chỉnh:
    • Bên bán kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra.
    • Bên mua điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào.
  • Đối với Khai bổ sung dẫn đến tăng/giảm số thuế khấu trừ, trường hợp người nộp thuế (NNT) đã dừng khấu trừ và đề nghị hoàn thuế, NNT khai bổ sung điều chỉnh giảm số thuế GTGT khấu trừ của các kỳ tính thuế có sai sót thuộc kỳ hoàn thuế thì số thuế điều chỉnh giảm khấu trừ được đưa lên chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại, đồng thời khai bổ sung kỳ tính thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn để điều chỉnh giảm số thuế đề nghị hoàn, số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm được khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
  • Trường hợp NNT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì khi khai bổ sung kỳ tính thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn, NNT phải nộp số tiền thuế đã được hoàn sai tương ứng với số đề nghị hoàn điều chỉnh giảm trên tờ khai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan Kho Bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN) hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày người nộp thuế kê khai bổ sung.
  • Trường hợp NNT khai bổ sung giảm khấu trừ, tăng phải nộp dẫn đến NNT không đủ điều kiện hoàn thì NNT phải tự tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế tăng thêm, phải nộp lại toàn bộ số tiền thuế đã hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan Kho bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước đến ngày người nộp thuế kê khai bổ sung. Số thuế không đủ điều kiện hoàn nhưng đủ điều kiện khấu trừ được khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
  • Trường hợp người nộp thuế đã dừng khấu trừ và đề nghị hoàn thuế, người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thuộc kỳ hoàn thuế thì người nộp thuế không được khai bổ sung để điều chỉnh tăng số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT. Số thuế khấu trừ điều chỉnh tăng kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
Ngoài ra, công văn này còn hướng dẫn một số nội dung về khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư, mẫu biểu hồ sơ khai bổ sung…
 
(Nguồn: eFinance-Tài chính điện tử; Xem chi tiết tại đây)

Bkav