Bản tin thuế tháng 8/2015  
11:35 | 17/08/2015

BẢN TIN THUẾ THÁNG 8/2015
(Thực hiện bởi Công ty Cổ phần Bkav)
 
I.   Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai tháng 8/2015

Kỳ lập bộ tháng 8/2015 sẽ hết hạn vào ngày 20/08/2015 đối với tờ khai tháng 7/2015. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn. 

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời hạn hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp bất kỳ vấn đề gì cần hỗ trợ, Quý khách hàng hãy liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời./.
        
II.   Phải sử dụng chữ ký số để giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử. Đây là một trong 4 nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được quy định tại Thông tư số 110/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28/07/2015.

Bên cạnh đó, mọi thông báo của cơ quan thuế từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế được gửi đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế, đồng thời được lưu trữ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Người nộp thuế có thể tra cứu các thông báo qua tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc mã giao dịch điện tử do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cấp cho người nộp thuế.

Ngoài những hướng dẫn cách thức thực hiện giao dịch điện tử trong việc đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế… thông tư quy định người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
  • Điều kiện thứ nhất: Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, trừ một số trường hợp sau:
    • Người nộp thuế là cá nhân được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử trong trường hợp chưa được cấp chứng thư số;
    • Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;
    • Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử bằng giao dịch với ngân hàng thông qua các hình thức thanh toán điện tử (Internet, Mobile, ATM, POS và các hình thức thanh toán điện tử khác) mà ngân hàng có quy định khác.
  • Điều kiện thứ hai: Người nộp thuế phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử, có số điện thoại di động (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế.
  • Điều kiện thứ ba: Người nộp thuế được đăng ký nhiều chứng thư số cho một hoặc nhiều thủ tục hành chính thuế; đăng ký nhiều tài khoản ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử; đăng ký một số điện thoại di động để nhận mã xác thực giao dịch điện tử qua “tin nhắn”; đăng ký một địa chỉ thư điện tử chính thức để nhận tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế. Ngoài ra, với mỗi thủ tục hành chính thuế người nộp thuế được đăng ký thêm một địa chỉ thư điện tử.
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/09/2015, thay thế Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010, Thông tư số 35/2013/TT-BTC  ngày 01/04/2013 của Bộ Tài chính. Các quy định về quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành./.
 
(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

III.   Bốn đối tượng được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

Tổng cục Thuế vừa thông tin, nêu rõ bốn đối tượng được ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân. Theo các quy định của pháp luật hiện hành thì việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chỉ được áp dụng cho bốn đối tượng sau:
  • Giảm thuế cho cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế (quy định tại Điều 4 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12);
  • Miễn thuế theo các điều ước quốc tế (theo quy định tại Điều 9 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12);
  • Miễn thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án ODA (Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Tài chính), dự án phi chính phủ (Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29/5/2007 của Bộ Tài chính), nhân viên Liên hợp quốc tại Việt Nam (Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính);
  • Giảm 50% thuế cho cá nhân làm việc trong khu kinh tế (Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 5/9/2014 của Bộ Tài chính).
Tổng cục Thuế nêu rõ, các cá nhân làm việc cho các dự án, doanh nghiệp công nghệ cao không thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế TNCN./.
 
(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

IV.   Thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

Ngày 15/06/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN.

Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn chi tiết việc kê khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh; việc kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản, làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; và sửa đổi một số quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế TNCN, thu nhập được miễn thuế TNCN; thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán, hồ sơ, biểu mẫu khai thuế TNCN.

Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 92, cá nhân kinh doanh nếu có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm thì được miễn cả thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp có thu nhập từ 100 triệu trở lên thì phải khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ/doanh thu lần lượt như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa (tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%); Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (tỷ lệ thuế GTGT là 5%; tỷ lệ thuế TNCN là 2%); Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (tỷ lệ thuế GTGT là 3%; tỷ lệ thuế TNCN là 1,5%); Hoạt động kinh doanh khác (tỷ lệ thuế GTGT là 2%; tỷ lệ thuế TNCN là 1%).
  • Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: 
    • Thông tư 92 bổ sung trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
    • Thời điểm xác định doanh thu tính thuế khoán là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế khoán là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.​​
  • Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh: 
    • Thông tư 92 quy định cụ thể cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân. Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và TNCN là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch bao gồm cả các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    • Cá nhân thực hiện khai thuế GTGT, TNCN theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng và nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.
  • Đối với cá nhân cho thuê tài sản:
    • Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu này được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cả khoản tiền phạt, bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê tài sản. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay.
    • Nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý thì cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê, còn thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp:
    • Theo hình thức đại lý bán hàng đúng giá thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế TNCN là tổng sốtiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.
    • Thông tư cũng quy định rõ công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trước khi trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ thuế TNCN 5%.
Ngoài ra, Thông tư 92 còn bổ sung nhiều quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng bất động sản cụ thể:
  • Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: 
    • Đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm khoản trợ cấp, phụ cấp người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc; khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động; Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.
  • Thêm các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN: 
    • Đối với trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước; Khoản thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ Luật dân sự; Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế; Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ; Khoản chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động.
  • Áp dụng một mức thuế suất thuế TNCN: 
    • Đối với chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng bất động sản, theo đó: đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần; đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại. Người nộp thuế sẽ không phải quyết toán thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ các hoạt động này. Trước đây, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có thể áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Còn đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế, trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.
Trên đây là một số điểm mới được quy định tại Thông tư 92/TT-BTC về thuế GTGT và thuế TNCN. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/07/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi.
 
 (Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

V.   Hướng dẫn phát hành hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan Thuế

Để có thể phát hành được hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị chứng thư số còn giá trị sử dụng có gắn mã số thuế của doanh nghiệp và máy tính có kết nối internet. Các bước thực hiện như sau:
  • Truy cập vào hệ thống phần mềm Xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) tại địa chỉ https://laphoadon.gdt.gov.vn qua trình duyệt website, sử dụng chứng thư số để đăng ký tham gia hệ thống tại website này.
  • Trong vòng 03 ngày, doanh nghiệp sẽ nhận được email thông báo kết quả xét duyệt yêu cầu tham gia từ cơ quan thuế  vào hộp thư điện tử mà doanh nghiệp đã cung cấp khi đăng ký tham gia hệ thống. Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan thuế chấp nhận sử dụng hệ thống, doanh nghiệp sẽ nhận được thông tin tài khoản để đăng nhập và sử dụng hệ thống tại phần mềm Xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN). Trường hợp doanh nghiệp không được cơ quan thuế chấp nhận sử dụng hệ thống, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo của cơ quan thuế nêu rõ lý do chưa được chấp nhận.
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản đã được cơ quan thuế thông báo để đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các nghiệp vụ quản lý hóa đơn trên hệ thống phần mềm Xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) như: đăng ký phát hành; lập và gửi hóa đơn đến Tổng cục Thuế để cấp mã xác thực và thực hiện các nghiệp vụ về hóa đơn theo quy định hiện hành.

Sau khi được chấp nhận tham gia hệ thống và đăng ký phát hành tại phần mềm Xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN), doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm lập hóa đơn đã có của doanh nghiệp (LHD), phần mềm lập hoá đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lí hoá đơn của Tổng cục Thuế (VAN)  để lập hóa đơn và gửi xác thực hoá đơn. Để biết thêm chi tiết, doanh nghiệp tham khảo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015 về việc triển khai thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

 
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

Bkav