Bản tin thuế, bảo hiểm xã hội điện tử tháng 06/2016
BẢN TIN THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ THÁNG 06/2016
(Thực hiện bởi Công ty Cổ phần Bkav)
 
A.          THUẾ ĐIỆN TỬ

I.   Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai tháng 06/2016

Bkav xin thông báo, kỳ lập bộ tháng 06/2016 sẽ hết hạn vào thứ Hai ngày 20/06/2016 đối với tờ khai tháng 05/2016. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.
Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời hạn hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp vấn đề cần hỗ trợ, Quý khách hàng hãy liên hệ với Trung tâm Chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, Quý khách hàng có thể tham khảo Hướng dẫn và trao đổi các vấn đề thường gặp khi kê khai, nộp tờ khai tại Fanpage Bkav CA theo địa chỉ https://www.facebook.com/BkavCA

II.   Điểm mới trong dự thảo Thông tư hướng dẫn về thuế TTĐB

Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị tăng (GTGT), Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và Luật Quản lý thuế đã được Quốc hội Khóa 13 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016. Để giúp người nộp thuế thuận lợi trong việc thực hiện chính sách thuế TTĐB, Tổng cục Thuế đang dự thảo Thông tư và lấy ý kiến trên phạm vi cả nước; Theo đó, một số nội dung mới sửa đổi, bổ sung về thuế TTĐB lần này so với Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 và Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:
  • Một là: Giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp hàng hóa được bán qua các cơ sở kinh doanh thương mại.
    • Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn 7% so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra.
    • Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở thành lập nhiều cơ sở thương mại trung gian có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn 7% so với giá bình quân của các cơ sở thương mại bán cho cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ôtô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng. Cơ sở sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại được coi là có mối quan hệ liên kết khi cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của cơ sở thương mại; cả cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại đều có ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
    • Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB thấp hơn so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Hai là: Xác định số thuế GTGT phải nộp trong trường hợp cơ sở sản xuất phải điều chỉnh giá tính thuế TTĐB do giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn tỷ lệ % so với giá bán bình quân của cùng loại sản phẩm do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.
    • Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng hóa cho các cơ sở kinh doanh thương mại nhưng giá bán của cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra; cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất đã tự kê khai giá tính thuế TTĐB theo giá không thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của cơ sở thương mại thì cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu không phải khai điều chỉnh tăng thuế GTGT phải nộp.
  • Ba là: Bù trừ doanh thu giữa các kỳ khai thuế TTĐB đối với hoạt động kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng.
    • Giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng. Người nộp thuế không được kết chuyển doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách bị âm sang kỳ kê khai thuế tiếp theo. Trường hợp trong kỳ khai thuế, doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách bị âm thì người nộp thuế không phải nộp thuế TTĐB.
  • Bốn là: Xác định doanh thu chịu thuế TTĐB đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Nếu doanh thu để tính thuế TTĐB là doanh thu khoán đã bao gồm thuế GTGT thì doanh thu để tính thuế TTĐB là doanh thu khoán trừ (-) số thuế GTGT phải nộp.
  • Năm là: Về giảm thuế TTĐB.
    • Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có). Số thuế TTĐB làm căn cứ để tính mức tối đa 30% được giảm là số thuế TTĐB phát sinh kê khai phải nộp theo quy định của năm xảy ra thiệt hại (không bao gồm số nợ thuế TTĐB của năm trước chuyển sang). Giá trị tài sản thiệt hại làm căn cứ giảm thuế TTĐB là giá trị thiệt hại của TSCĐ, sản phẩm tồn kho, nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng, nhiên liệu sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB sau khi trừ giá trị bảo hiểm bồi thường (nếu có) và giá trị thu hồi (nếu có).
Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại do đơn vị bảo hiểm xác nhận (hoặc đơn vị thẩm định độc lập không có quan hệ liên kết trong trường hợp không có bảo hiểm)./.
(Nguồn: Gdt.gov.vn - Mục Tin tức - Tin bài về Thuế - Đăng ngày: 20/05/2016)

III.   Giám sát hoàn thuế GTGT điện tử

Từ 01/06 tới, Tổng cục Thuế chính thức áp dụng Quy trình hướng dẫn chữ ký số phục vụ việc gửi, nhận hồ sơ giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại cơ quan Thuế.

Quy trình này sẽ giúp cho công tác trao đổi, xử lý hồ sơ hoàn thuế giữa Tổng cục Thuế và Cục thuế nhanh chóng, chính xác. Theo đó, tại Tổng cục Thuế sẽ có Tổ giám sát hoàn thuế GTGT sử dụng chữ ký số trong việc tiếp nhận hồ sơ, thông báo kết quả giám sát hoàn thuế; Tổ chức lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định. Ngoài ra, Cục Công nghệ thông tin - Tổng cục Thuế hỗ trợ các Cục thuế kỹ thuật về ký số, gửi, nhận thư điện tử, chuẩn bị dữ liệu trên hệ thống máy chủ…

Theo yêu cầu của Bộ Tài chính, cơ quan Thuế thực hiện giải quyết thủ tục hoàn thuế cho doanh nghiệp trong thời gian sớm nhất. Cụ thể, kể từ thời điểm nhận danh sách hồ sơ hoàn thuế từ các Cục thuế gửi lên, Tổng cục Thuế có trách nhiệm giám sát, kiểm tra hồ sơ giải quyết hoàn thuế; nếu trường hợp Cục thuế đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định, trong thời gian không quá 6 giờ làm việc, Tổng cục Thuế thông báo kết quả giám sát hoàn thuế GTGT.

Căn cứ kết quả thông báo của Tổng cục Thuế, Cục Thuế ban hành quyết định hoàn thuế và tự động cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.
(Nguồn: Baohaiquan.vn; Xem chi tiết tại đây)

IV.   Ban hành 60 chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp

Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định 996/QĐ-BTC về hệ thống chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp.

Theo đó, hệ thống chỉ tiêu về thuế với doanh nghiệp được tổng hợp từ các thông tin trên hồ sơ kê khai của người nộp thuế là doanh nghiệp và các thông tin phát sinh trong quá trình quản lý của cơ quan thuế, theo quy định của Luật Quản lý thuế (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào ngoài quy định).

Việc tổng hợp thông tin được thực hiện bằng ứng dụng công nghệ thông tin, từ cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung của Tổng cục Thuế. Các cơ quan thuế cấp dưới không phải gửi báo cáo lên cơ quan thuế cấp trên.

Thông tin tổng hợp trên hệ thống được sử dụng thống nhất trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, xây dựng và hoạch định chính sách của Bộ Tài chính, các vụ/ đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Tổng cục Thuế; các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế và sử dụng trong việc cung cấp thông tin cho các cơ quan liên quan.

Các cơ quan và công chức trong hệ thống thuế được quyền khai thác thông tin các chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp trên ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý theo phạm vi quản lý doanh nghiệp, quản lý nguồn thu và chức năng nhiệm vụ.

Các vụ, đơn vị thuộc Bộ Tài chính được quyền sử dụng thông tin phục vụ công tác phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao.

Theo phụ lục kèm theo quyết định, hệ thống bao gồm 60 chỉ tiêu và được chia thành 3 nhóm:
  • Nhóm 1: Thống kê tình trạng hoạt động của doanh nghiệp: 6 chỉ tiêu.
  • Nhóm 2: Thống kê về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: 36 chỉ tiêu.
  • Nhóm 3: Thống kê về tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp: 18 chỉ tiêu.
Các cá nhân, đơn vị được phân quyền khai thác thông tin báo cáo trên hệ thống ứng dụng có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo mật trong quản lý mật khẩu truy nhập hệ thống.

Cá nhân, đơn vị được khai thác sử dụng dữ liệu này phải có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành.
(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

V.   Ngành Thuế triển khai hóa đơn điện tử theo Nghị quyết 36a

Nghị quyết số 36a năm 2015 của Chính phủ về chính phủ điện tử đã giao nhiệm vụ cho ngành thuế triển khai thực hiện hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc, trong đó hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ thực hiện hóa đơn điện tử có xác thực của cơ quan thuế. Đây là một công việc rất lớn có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của đại bộ phận tổ chức, cá nhân trong xã hội; đòi hỏi sự vào cuộc không chỉ của ngành thuế mà phải có sự phối hợp của các Bộ, ngành và đặc biệt là sự ủng hộ của các Doanh nghiệp, tổ chức và cộng đồng dân cư.

Để thực hiện nhiệm vụ này, thời gian qua, ngành Thuế đã xây dựng kế hoạch và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm triển khai thực hiện hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử có mã số xác thực của cơ quan thuế, cụ thể:
  • Một là, về công tác tổ chức thực hiện: Ngành Thuế ban hành Quyết định số 278/QĐ-TCT về kế hoạch hành động của Tổng cục Thuế để thực hiện Nghị quyết 36a của Chính phủ về Chính phủ điện tử. Theo đó, cụ thể hoá các nội dung công việc chính cần triển khai và phân công các đơn vị nghiệp vụ thực hiện đảm bảo triển khai hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo đúng chủ trương của nhà nước và chỉ đạo của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, đã thành lập Ban chỉ đạo do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế làm Trưởng ban.
  • Hai là, tập trung triển khai hoàn thiện yếu tố cần thiết để hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế được thực hiện theo Nghị quyết 36a của Chính Phủ. Cụ thể, đánh giá toàn diện, tổng thể thực trạng tình hình sử dụng hóa đơn nói chung, cũng như tác động, tồn tại của việc thực hiện hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế, qua đó đưa ra phương án triển khai phù hợp thực tế và có tính khả thi. Đồng thời, nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của các nước đã áp dụng thành công hóa đơn điện tử để nghiên cứu, áp dụng phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
  • Ba là, tập trung hoàn thiện cơ sở pháp lý như bổ sung các quy định làm cơ sở pháp lý để triển khai hoá đơn điện tử, kết nối thông tin về hoá đơn giữa cơ quan thuế với các doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc như xây dựng nghị định và thông tư hướng dẫn. Bên cạnh đó, nghiên cứu xây dựng Quy trình nghiệp vụ hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử có mã số xác thực của cơ quan thuế.
  • Bốn là, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp kỹ thuật đảm bảo việc thực hiện hoá đơn điện tử trên diện rộng.
  • Năm là, xây dựng kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, các quy định về hoá đơn điện tử như: Phối hợp với các cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền về những lợi ích của hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử có mã số xác thực của cơ quan Thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo sự đồng thuận, ủng hộ của xã hội, trước tiên là cộng đồng doanh nghiệp, từ đó thay đổi thói quen, tâm lý e ngại khi sử dụng hóa đơn điện tử. Đồng thời, đẩy mạnh công tác hỗ trợ các doanh nghiệp khi có phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện.
(Nguồn: Gdt.gov.vn - Mục Tin tức - Tin bài về Thuế - Đăng ngày: 23/05/2016)

B.           BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ        

 I.   Cách tính lương, phụ cấp đóng BHXH

Từ 01/01/2016, cách tính lương, phụ cấp đóng BHXH cũng có những điều chỉnh theo Luật BHXH năm 2014. Trang Thông tin Điện tử BHXH Việt Nam xin giới thiệu bài viết của ông Đinh Duy Hùng - Phó Trưởng Ban Thu, BHXH Việt Nam tại Hội nghị trang bị kiến thức về BHXH, BHYT cho phóng viên, biên tập viên chuyên trách BHXH, BHYT thuộc các cơ quan thông tấn báo chí do BHXH Việt Nam vừa mới tổ chức tại Thanh Hóa.
  • Đối tượng tham gia
    • Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 năm 2014. Trong đó, mở rộng đối tượng: Người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hợp đồng lao động (HĐLĐ) không cần điều kiện trước đó đã đóng BHXH nhưng chưa hưởng BHXH một lần; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cán bộ không chuyên trách cấp xã) tham gia BHXH bắt buộc, đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2016; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018; Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ (thực hiện từ ngày 01/01/2018; hiện nay chưa có hướng dẫn).
    • Đối tượng tham gia BH thất nghiệp: Quy định tại Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 năm 2013, bao gồm: Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên; Người lao động làm việc theo hợp đồng làm việc (HĐLV) không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn (tập trung trong các đơn vị sự nghiệp công lập); Người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương (Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về BH thất nghiệp). Đối tượng tham gia BH thất nghiệp theo quy định mới đã mở rộng hơn là hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên trong tất cả các đơn vị sử dụng lao động.
    • Đối tượng tham gia BHYT: Tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH số 46/2014/QH13 thì đã mở rộng đến toàn dân, chia làm 05 nhóm đối tượng.
    • Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: Tại Khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13: là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (không giới hạn trần tuổi).
  • Mức đóng
    • Mức đóng BHXH bắt buộc: bằng tỷ lệ % mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, cụ thể: Tổng mức đóng BHXH bắt buộc (cả 5 chế độ) hiện nay là 26% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, trong đó: Người lao động đóng bằng 8%; người sử dụng lao động đóng bằng 18%: 3% đóng vào quỹ ốm đau, thai sản, do người sử dụng lao động đóng toàn bộ; 1% đóng vào quỹ tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp, do người sử dụng lao động đóng; 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất, do người lao động đóng bằng 8%, người sử dụng lao động đóng bằng 14%.
    • Mức đóng BH thất nghiệp: bằng tỷ lệ % mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH thất nghiệp: Mức đóng của người lao động 1%, người sử dụng lao động bằng 1%; ngân sách nhà nước hỗ trợ quỹ BHTN tối đa bằng 1% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BH thất nghiệp.
    • Mức đóng BHYT: bằng tỷ lệ % mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHYT, hiện nay tỷ lệ chung là 4,5%. Quy định cũ: có 02 đối tượng đóng bằng 3% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHYT (thân nhân người lao động và học sinh, sinh viên).
    • Mức đóng BHXH tự nguyện: bằng tỷ lệ % mức thu nhập do người tham gia lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện.
  • Phương thức đóng
    • Phương thức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BH thất nghiệp thực hiện hằng tháng. Riêng người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì có thể đóng theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
    • Phương thức đóng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ chỉ đóng BHXH bắt buộc: 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
    • Phương thức đóng BHXH tự nguyện: Hằng tháng; 03 tháng một lần; 06 tháng một lần; 12 tháng một lần; Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng, thời gian đóng tối đa là 05 năm (60 tháng); hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng, chỉ áp dụng với đối tượng đã đủ tuổi đời (nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên) còn thiếu tối đa không quá 10 năm (120 tháng) thì đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH để được hưởng lương hưu.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
    • Đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định gồm: Cán bộ, công chức, viên chức (làm việc theo hợp đồng làm việc) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện; sỹ quan hạ sỹ quan, quân đội, công an; quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân; Cán bộ, công chức cấp xã (phường, thị trấn); Viên chức quản lý chuyên trách (thành viên hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng) trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (gọi tắt là Công ty 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước). Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm (hệ số) và các khoản phụ cấp chức vụ (hệ số), phụ cấp thâm niên vượt khung (%), phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) (%) trên cơ sở mức mức lương cơ sở do Nhà nước quy định từng thời kỳ.
    • Đối tượng đóng BHXH bắt buộc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động (bao gồm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ…) trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa nhưng vẫn áp dụng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trước ngày 01/05/2013 thì thực hiện từ ngày 01/01/2016; Người quản lý doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân có hưởng tiền lương; người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương. Riêng người quản lý doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa nhưng vẫn áp dụng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trước ngày 01/05/2013 thì thực hiện từ ngày 01/01/2016. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc: Đối với người làm việc theo HĐLĐ: Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017 là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong HĐLĐ. Từ ngày 01/01/2018 trở đi là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong HĐLĐ. Đối với người quản lý doanh nghiệp là tiền lương do doanh nghiệp quyết định; người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do Đại hội thành viên quyết định.
    • Đối tượng đóng BHXH bắt buộc căn cứ mức lương cơ sở: Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cán bộ không chuyên trách cấp xã) tham gia BHXH bắt buộc, đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (22%) trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng là mức lương cơ sở. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng BH thất nghiệp theo quy định tại Luật Việc làm: Tại Điều 58 Luật Việc làm quy định:
    • “1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật BHXH. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng BH thất nghiệp.
    • 2. Người lao động đóng BH thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật BHXH. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng BH thất nghiệp.”
Như vậy, tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc. Riêng người lao động đóng BH thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định có mức tiền lương tháng cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHYT
    • Đối với người lao động (trừ người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng trên cơ sở mức lương cơ sở): tiền lương đóng BHYT như tiền lương đóng BHXH bắt buộc (cùng văn bản pháp quy quy định về tiền lương đóng BHXH bắt buộc, BHYT). Mức đóng BHYT bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHYT, trong đó người lao động đóng bằng 1/3 (1,5%), người sử dụng lao động đóng bằng 2/3 (3%).
    • Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng: Đóng trên căn cứ tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động do quỹ BHXH đóng (4,5%).
    • Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Đóng trên căn cứ tiền trợ cấp thất nghiệp, do quỹ BHXH đóng (4,5%).
    • Các đối tượng còn lại đóng trên căn cứ mức lương cơ sở: Mức đóng trách nhiệm đóng từ ngày 01/01/2015 bằng 4,5% mức lương cơ sở. Đối với người thuộc hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ: Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo. Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01/01/2015 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01/01/2015 chưa đủ 05 năm thì thời gian còn lại được hỗ trợ thấp nhất là 01 năm; Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại. Số còn lai 30% do cá nhân người thuộc hộ cận nghèo đóng.
    • Đối với đối tượng học sinh, sinh viên và người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ: được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30%, còn lại cá nhân tự đóng.
    • Mức đóng đối với tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình từ ngày 01/01/2015 và được giảm trừ mức đóng như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
    • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động (Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn) đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.
    • Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng, mức đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở do quỹ BHXH đóng.
    • Các đối tượng còn lại mức đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.
  • Đóng BHXH tự nguyện
    • Từ ngày 01/01/2016 người tham gia BHXH tự nguyện đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở:
Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó: Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn; CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng); m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.
  • Từ ngày 01/01/2018 người tham gia BHXH tự nguyện được ngân sách nhà nước địa phương hỗ trợ mức đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác (còn lại).
(Nguồn: Baohiemxahoi.gov.vn; Xem chi tiết tại đây)

II.   Ngành bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giao dịch điện tử

Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) vừa có công văn gửi các sở, ban, ngành về việc thí điểm giao dịch điện tử trong thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và đề nghị cấp sổ BHXH, thẻ BHYT trên địa bàn thành phố.

Giao dịch điện tử trong bảo hiểm góp phần giảm chi phí, thời gian so với cách làm lâu nay.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc giải quyết thủ tục hành chính về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn, UBND TP HCM yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chủ tịch UBND các quận - huyện triển khai thực hiện giao dịch điện tử bảo hiểm. Theo đó, BHXH TP là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND TP chỉ đạo công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH, BHYT trên địa bàn.

BHXH TP chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai việc thực hiện giao dịch điện tử. Chịu trách nhiệm hướng dẫn quy trình giao dịch điện tử về đăng ký cổng thông tin của BHXH Việt Nam và đăng ký qua tổ chức I-VAN (đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử, đăng ký thay đổi, bổ sung tờ khai đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử, ngừng giao dịch điện tử), quy trình giao dịch điện tử. BHXH TP phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai quy trình giao dịch điện tử, giúp giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp; tạo môi trường thông thoáng, công khai, minh bạch.

BHXH TP HCM cũng đã có công văn về việc triển khai giao dịch điện tử gửi các đơn vị sử dụng lao động, các đại lý thu BHXH, BHYT trên địa bàn. Theo đó, ngoài việc cắt giảm, đơn giản hóa quy trình, thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN, đồng thời giảm số giờ giao dịch với cơ quan BHXH bằng giao dịch điện tử. Đối với các đơn vị đã giao dịch hồ sơ thu BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT bằng điện tử thì các hồ sơ giấy liên quan kèm theo thực hiện giao dịch nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính (cơ quan BHXH trả cước phí). Đối với đơn vị đến thời điểm này chưa thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan BHXH, trước mắt, cơ quan BHXH tiếp tục nhận hồ sơ thu BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT qua dịch vụ bưu chính đến hết ngày 30/06. Từ ngày 01/07, 100% đơn vị trên địa bàn TP thực hiện giao dịch điện tử trên lĩnh vực thu BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.
(Nguồn: Nld.com.vn; Xem chi tiết tại đây)

Bkav