Bản tin thuế tháng 11/2015
BẢN TIN THUẾ THÁNG 11/2015
(Thực hiện bởi Công ty Cổ phần Bkav)

 

I.   Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai tháng 11/2015 

Kỳ lập bộ tháng 11/2015 sẽ hết hạn vào ngày 20/11/2015 đối với tờ khai tháng 10/2015. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn. 

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai, trước thời hạn hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, Quý khách hàng hãy liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, Quý khách hàng có thể tham khảo Hướng dẫn xử lý các vấn đề thường gặp khi kê khai, nộp tờ khai tại đây./.            

II.   Bkav ra mắt Facebook Fanpage dịch vụ BkavCA – Kênh thông tin, hỗ trợ Khách hàng   

Ngày 09/10/2015 Bkav chính thức ra mắt Facebook Fanpage dịch vụ Bkav CA – Kênh thông tin, hỗ trợ Khách hàng.

Fanpage Bkav CA ra đời với mục đích tạo sợi dây kết nối, giúp hỗ trợ tốt hơn nữa cho Khách hàng sử dụng Chữ ký số, Nộp thuế điện tử, Hải quan điện tử, Hóa đơn điện tử, Bảo hiểm xã hội điện tử và Internet Banking của Bkav.

Bạn có thể truy cập vào Fanpage Bkav CA theo địa chỉ https://www.facebook.com/bkavca. Tại Fanpage này, bạn có thể tham gia thảo luận, tìm kiếm thông tin liên quan tới các nghiệp vụ cũng như góp ý để Bkav ngày càng hoàn thiện hơn nữa dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

Mọi ý kiến đóng góp về Fanpage Bkav CA, bạn vui lòng comment trực tiếp trên Fanpage hoặc liên hệ Bkav theo:

III.   Ưu đãi lớn với Chữ ký số Bkav CA

Nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc cung cấp Chữ ký số Bkav CA tới doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kê khai thuế, Công ty Cổ phần Bkav dành tặng quý doanh nghiệp chương trình khuyến mãi “Ưu đãi lớn với Chữ ký số Bkav CA”.

Theo đó, từ nay đến ngày 30/11/2015, khi quý doanh nghiệp chuyển đổi sử dụng Chữ ký số từ nhà cung cấp khác sang Bkav CA sẽ được miễn phí cấp mới thiết bị USB Token và được hưởng những dịch vụ giá trị gia tăng hấp dẫn.

Chi tiết như sau:

Gói cước sử dụng 1 năm 2 năm 3 năm
Phí thuê bao chữ ký số 750,000 VNĐ 1,350,000 VNĐ 1,950,000 VNĐ
Tổng tiền (đã bao gồm VAT) 825,000 VNĐ 1,485,000 VNĐ 2,145,000 VNĐ
Khuyến mãi
  • 03 tháng sử dụng
  • 12 tháng TVAN
  • 12 tháng phần mềm tự in hóa đơn
  • Miễn phí kê khai Hải quan điện tử
  • 06 tháng sử dụng
  • 12 tháng TVAN
  • 12 tháng phần mềm tự in hóa đơn
  • Miễn phí kê khai Hải quan điện tử
  • 09 tháng sử dụng
  • 12 tháng TVAN
  • 12 tháng phần mềm tự in hóa đơn
  • Miễn phí kê khai Hải quan điện tử
Lưu ý:
  • Thời hạn còn dư trên thiết bị cũ được chuyển sang thiết bị mới
  • Miễn phí cấp mới USB Token áp dụng cho tất cả các gói cước

Dịch vụ cấp và chuyển phát Chữ ký số trong ngày. Chương trình sẽ kết thúc vào ngày 30/11/2015

Để tham gia chương trình, Quý doanh nghiệp vui lòng đăng ký tại đây hoặc gọi điện thoại tới số 1900 54 54 14 để được tư vấn và hỗ trợ.

IV.   Một số điểm mới về thuế tài nguyên

Ngày 02/10/2015 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên và có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015 thay thế Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010; Theo đó, một số nội dung mới như sau:

Về phạm vi áp dụng.

  • Trước đây: đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, khí thiên nhiên tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về dầu khí do các nhà thầu thực hiện, có khai thác tài nguyên đều thuộc phạm vi áp dụng thuế tài nguyên.
  • Nay: đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Vì vậy, những tài nguyên này không hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
Về đối tượng chịu thuế.
  • Hướng dẫn cụ thể hơn đối với nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy. Nước biển làm mát máy phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
  • Đối với yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.
    • Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Về người nộp thuế (NNT).

NNT tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể:
  • Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì NNT là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về NNT thì NNT tài nguyên được xác định theo văn bản đó. Trường hợp tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là NNT tài nguyên.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là NNT tài nguyên (không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi). Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là NNT.
Về sản lượng tài nguyên tính thuế.
  • Trường hợp tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo sản lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như nhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ.
  • Trường hợp đất, đá, phế thải, bã xít thu được qua sàng tuyển mà bán ra thì phải nộp thuế tài nguyên đối với lượng tài nguyên có trong phế thải, bã xít bán ra theo giá bán và thuế suất tương ứng của tài nguyên có trong phế thải, bã xít.
  • Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó:
    • Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.
    • Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.

Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền.

Về giá tính thuế tài nguyên.

Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
  • Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng. Trường hợp các tổ chức là pháp nhân khai thác tài nguyên cho Tập đoàn, Tổng công ty để tập trung một đầu mối tiêu thụ theo hợp đồng thoả thuận giữa các bên hoặc bán ra theo giá do Tổng công ty, Tập đoàn quyết định thì giá tính thuế tài nguyên là giá do Tổng công ty, Tập đoàn quyết định nhưng không được thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh tại địa phương nơi khai thác tài nguyên quy định.
  • Đối với loại tài nguyên không xác định được giá bán đơn vị tài nguyên khai thác do có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế là giá bán đơn vị tài nguyên của từng chất, được xác định căn cứ tổng doanh thu bán tài nguyên trong tháng (chưa có thuế GTGT) tính cho từng chất có trong tài nguyên khai thác theo tỷ lệ hàm lượng của từng chất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm phê duyệt và sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng tương ứng với từng chất.
Về thuế suất thuế tài nguyên.
  • Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Về khai thuế, quyết toán thuế.
  • Tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi.
  • Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến).
  • Khi quyết toán thuế, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp. Số thuế tài nguyên được xác định căn cứ thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính thuế.
Trên đây là một số nội dung mới sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế tài nguyên có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015. Hy vọng rằng sẽ tạo thuận lợi hơn cho NNT cũng như cơ quan thuế trong việc xác định chính xác số thuế tài nguyên phải nộp. Mặt khác, tạo sự công bằng cho NNT tài nguyên khai thác ở những địa phương khác nhau cũng như công tác quản lý thuế tài nguyên ngày càng chặt chẽ và tốt hơn./.

(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

V.   Nghị định mới của Chính phủ về thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngày 28/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, thay thế các Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ; Theo đó, một số nội dung mới như sau:

Một là: Về đối tượng chịu thuế TTĐB. 
  • Quy định rõ đối tượng chịu thuế TTĐB đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng cho mục đích dân dụng; Đối với hàng mã không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học; Đối với kinh doanh đặt cược bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
  • Đối tượng chịu thuế TTĐB đối với hàng hóa là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Hai là: Về đối tượng không chịu thuế TTĐB.
  • Bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB đối với tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.
  • Ngoài ra bổ sung quy định đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
Ba là: Về giá tính thuế TTĐB.
  • Bổ sung quy định giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Giá vốn xe nhập khẩu bao gồm: Giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu. Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Quy định rõ giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Bốn là: Về khấu trừ thuế TTĐB.

Hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước đối với một số trường hợp cụ thể:

  • Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
  • Giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế TTĐB đối với trường hợp Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB nêu trên và trường hợp Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu (trừ xăng các loại).
Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Hy vọng rằng những sửa đổi, bổ sung mới về thuế TTĐB nêu trên sẽ tạo điều kiện công bằng hơn cho Người nộp thuế và đáp ứng với tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế hiện nay của nước ta đang trong giai đoạn hội nhập./.

(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

VI.   Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về hoá đơn

Nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm về mua bán hóa đơn, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp ngày 22/10/2015 Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 4389/TCT-TTr yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố tăng cường kiểm tra phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về mua bán, sử dụng hoá đơn. Cụ thể, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế:

  • Thứ nhất: Tăng cường thực hiện thanh tra, kiểm tra các tổ chức kinh doanh có dấu hiệu mua, bán hoá đơn. Rà soát và xử lý nghiêm các đối tượng có dấu hiệu mua bán hóa đơn để hợp thức hóa đầu vào, hợp thức hóa hàng trôi nổi trên thị trường, hàng nhập lậu; trốn thuế; chiếm đoạt tiền thuế. Đối với những đối tượng mua, bán hoá đơn mà hành vi vi phạm có dấu hiệu tôi phạm về thuế thì chuyển hồ sơ cho cơ quan công an để điều tra, xác minh, khởi tố theo pháp luật.
    • Các trường hợp rao bán hóa đơn qua mạng, điện thoại sẽ được cơ quan thuế chủ động xác định danh tính, địa chỉ, phương thức và thủ đoạn hoạt động để cung cấp cho cơ quan công an để điều tra làm rõ.
  • Thứ hai: Quản lý chặt chẽ việc thực hiện các quy định về tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn. Tăng cường thanh tra, kiểm tra về hoá đơn kết hợp với thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để phát hiện doanh nghiệp thành lập để mua, bán hoá đơn, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp. Trong đó, tập trung thanh tra, kiểm tra 03 nhóm đối tượng sau:
    • Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế;
    • Người nộp thuế kinh doanh các ngành nghề: kinh doanh siêu thị; kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu ...
    • Người nộp thuế có các dấu hiệu như: Cơ sở mới thành lập; vốn điều lệ thấp, kinh doanh nhiều ngành nghề; chủ doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại địa phương khác nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; liên tục thay đổi trụ sở...
  • Thứ ba: Kịp thời chuyển hồ sơ, thông tin, tài liệu có liên quan về các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu mua bán trái phép hoá đơn cho cơ quan công an để điều tra, khởi tố. Công bố rộng rãi các đối tượng mua bán hoá đơn đã bị xử lý theo pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo, răn đe những hành vi vi phạm tương tự.
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)
Trân trọng cảm ơn !

Bkav