Bản tin thuế tháng 1/2016
BẢN TIN THUẾ THÁNG 01/2016
(Thực hiện bởi Công ty Cổ phần Bkav)

 

I.   Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai tháng 01/2016 và quý IV/2015

Bkav xin thông báo, do ngày cuối của kỳ lập bộ Quý IV/2015 trùng với ngày nghỉ (ngày thứ bẩy) nên theo Quy định tại khoản 4 điều 8 thông tư số 156/2013/TT-BTC "Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó". Như vậy, kỳ lập bộ tháng 01/2016 sẽ hết hạn vào ngày 20/01/2016 đối với tờ khai tháng 12/2015 và các tờ khai quý IV/2015 sẽ hết hạn vào ngày 01/02/2016. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn. 

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời hạn hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, Quý khách hàng hãy liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, Quý khách hàng có thể tham khảo Hướng dẫn xử lý các vấn đề thường gặp khi kê khai, nộp tờ khai tại đây.  

II.   Bkav ra mắt Facebook Fanpage dịch vụ BkavCA – Kênh thông tin, hỗ trợ Khách hàng 

Ngày 09/10/2015 Bkav chính thức ra mắt Facebook Fanpage dịch vụ Bkav CA – Kênh thông tin, hỗ trợ Khách hàng.

Hiện tại bạn có thể truy cập vào Fanpage Bkav CA theo địa chỉ https://www.facebook.com/BkavCA. Tại Fanpage này, bạn có thể tham gia thảo luận, tìm kiếm thông tin liên quan tới Chữ ký số, Nộp thuế điện tử, Hải quan điện tử, Hóa đơn điện tử, Bảo hiểm xã hội điện tử và Internet Banking của Bkav.

Mọi ý kiến đóng góp về Fanpage Bkav CA, bạn vui lòng comment trực tiếp trên Fanpage hoặc liên hệ Bkav theo:

III.   Những quy định mới của chính sách Thuế

A. Về Thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngày 28/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, thay thế các Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ; Theo đó, một số nội dung mới như sau:

  • Về đối tượng chịu thuế TTĐB:
    • Quy định rõ đối tượng chịu thuế TTĐB đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng cho mục đích dân dụng; Đối với hàng mã không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học; Đối với kinh doanh đặt cược bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
    • Đối tượng chịu thuế TTĐB đối với hàng hóa là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
  • Về đối tượng không chịu thuế TTĐB:
    • Bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB đối với tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.
    • Ngoài ra bổ sung quy định đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
  • Về giá tính thuế TTĐB:
    • Bổ sung quy định giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Giá vốn xe nhập khẩu bao gồm: Giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu. Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
    • Quy định rõ giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
  • Về khấu trừ thuế TTĐB.
    • Hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước đối với một số trường hợp cụ thể:
    • Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
B.   Về thuế giá trị gia tăng

Ngày 24/11/2015 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 193/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2016).

Theo đó, bổ sung điểm h Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau: Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Trong thời gian vừa qua, rất nhiều doanh nghiệp gặp vướng mắc về chính sách thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi khi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính. Để giải quyết những vướng mắc này của doanh nghiệp, ngày 04/11/2015, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4583/TCT-CS hướng dẫn về thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi. Theo nội dung hướng dẫn tại công văn các sản phẩm sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
    • Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015;
    • Sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, cám (đã qua chế biến) làm thức ăn chăn nuôi; các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ định nghĩa về thức ăn chăn nuôi và Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam.
    • Trường hợp những sản phẩm được dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi (ngoài các sản phẩm đã nêu tại ý trên) và chưa được quy định cụ thể tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam thì các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông để được hướng dẫn.
  • Ngày 20 tháng 11 năm 2015, Bộ tài Chính có ban hành công văn số 17278/BTC-TCT hướng dẫn vướng mắc về thuế GTGT đối với thiết bị, dụng cụ dùng cho y tế, vật tư hóa chất xét nghiệm. Theo đó:
    • Về thuế suất thuế GTGT dụng cụ chuyên dùng trong y tế có tên cụ thể nêu tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC như bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế, mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế được áp dụng thuế GTGT 5%.
    • Mặt hàng có giấy xác nhận của Bộ Y tế đây là trang thiết bị y tế thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
  • Vật tư hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế thực hiện theo quy định của Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC.
    • Trường hợp mặt hàng vật tư hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế nhập khẩu có giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế hoặc được Bộ Y tế xác nhận là vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế thì áp dụng mức thuế GTGT 5%.
C.   Về thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 23/11/2015, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4951/TCT-CS hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Theo đó:
  • Thu nhập doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính được áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% trong suốt thời gian hoạt động kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2015.
  • Các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 bao gồm điều kiện về tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (hoặc giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) và điều kiện về sản phẩm hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản.
D.   Về luật quản lý thuế

Ngày 23/11/2015 Tổng cục thuế có công văn số 4943/TCT-KK hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Nội dung tại công văn hướng dẫn chi tiết một số vấn đề sau:
  • Xác định hồ sơ khai thuế; mẫu biểu hồ sơ khai bổ sung; kê khai hoá đơn trên hồ sơ khai thuế: công văn phân biệt và hướng dẫn các trường hợp kê khai hoá đơn bỏ sót và kê khai hoá đơn điều chỉnh;
  • Về khai bổ sung dẫn đến tăng/giảm số thuế khấu trừ; về khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư; một số tình huống khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai GTGT và hướng dẫn một số tình huống khác.
E.   Vấn đề khác có liên quan

Ngày 08/12/2015, Tổng cục thuế có ban hành công văn số 5236/TCT-KK về việc xử phạt vi phạm hành chính về nộp chậm hồ sơ khai thuế (HSKT) đối với các đơn vị nộp Báo cáo Tài chính cho cơ quan thuế không đính kèm Báo cáo kiểm toán. Theo đó:
  • Tiếp nhận Báo cáo tài chính đính kèm Báo cáo kiểm toán trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính:
    • Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN nhưng không có Báo cáo tài chính thì cơ quan thuế không tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người nộp thuế bổ sung đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.
    • Trường hợp người nộp thuế là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán Báo cáo tài chính, khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế, có Báo cáo tài chính nhưng không đính kèm Báo cáo kiểm toán thì cơ quan thuế không tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp thuế bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định; đồng thời có văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập và xử phạt theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế mới nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt theo quy định tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
  • Tiếp nhận Báo cáo tài chính đính kèm Báo cáo kiểm toán qua mạng:
    • Tổng cục Thuế sẽ nâng cấp Cổng thông tin điện tử (ứng dụng Khai thuế qua mạng) trước thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2015 để hỗ trợ người nộp thuế là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính, khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN thì gửi được bản scan Báo cáo kiểm toán qua mạng; đồng thời nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ đánh dấu, tra cứu được các Báo cáo tài chính có Báo cáo kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính không có Báo cáo kiểm toán đính kèm. Cục Thuế có trách nhiệm xác định đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế toán, kiểm toán độc lập để đôn đốc người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn, đủ thành phần quy định.
    • Ngày 09/11/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 114/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 (Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/12/2015). Cụ thể:
      • Khu chế xuất (KCX), doannh nghiệp chế xuất (DNCX) được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
      • DNCX, người bán hàng cho DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa.
      • DNCX được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hoá theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý không áp dụng chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
      • Cán bộ, công nhân viên làm việc trong KCX, DNCX khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào KCX, DNCX và ngược lại không phải khai báo hải quan.
      • DNCX được cấp giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá tại Việt Nam hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài DNCX, KCX để thực hiện hoạt động này.
Nguồn: Tổng hợp

IV.   Thí điểm ủy nhiệm thu thuế với cá nhân nộp thuế khoán

Thực hiện Nghị quyết 19 của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và Nghị quyết 36a của Chính phủ về Chính phủ điện tử, song song với việc triển khai thực hiện khai, nộp thuế điện tử đối với doanh nghiệp, từ năm 2016, Bộ Tài chính sẽ thí điểm triển khai việc khai, nộp thuế điện tử đối với cá nhân. Một trong những nội dung đó là:
  • Thí điểm thực hiện ủy nhiệm cho các tổ chức thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.
  • Về địa bàn thí điểm, tại thành phố Hồ Chí Minh là các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi; tại thành phố Hà Nội gồm quận Hai Bà Trưng, Đống Đa và huyện Thanh Trì; tại thành phố Đà Nẵng là quận Hải Châu và huyện Hòa Vang. Thời gian thí điểm từ ngày 1/1/2016 đến 31/12/2016.
Để việc thí điểm triển khai thành công trên địa bàn, tiến tới thực hiện triển khai mở rộng trên cả nước, Bộ Tài chính đề nghị UBND các thành phố: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng quan tâm, hỗ trợ, chỉ đạo các cơ quan liên quan trên địa bàn phối hợp với đơn vị nhận ủy nhiệm thu tổ chức thực hiện việc cơ quan thuế thí điểm ủy nhiệm cho tổ chức thu thuế đảm bảo không gây xáo trộn về việc kinh doanh và việc nộp thuế của hộ kinh doanh, kết hợp giữa nhiệm vụ thu và chi ngân sách trên địa bàn.

Cùng với đó giao Cục Thuế phối hợp với đơn vị ủy nhiệm thu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát các Chi cục Thuế triển khai thí điểm đảm bảo áp dụng các phương thức điện tử tại các khâu truyền dữ liệu, đối soát dữ liệu, nộp thuế vào ngân sách nhà nước; không để phát sinh nợ thuế.

Đơn vị nhận ủy nhiệm thu bị xử lý vi phạm về thuế theo quy định hiện hành nếu chậm nộp thuế từ ủy nhiệm thu vào ngân sách nhà nước hoặc bị xử phạt theo hợp đồng ủy nhiệm thu nếu có tỷ lệ nợ thuế trên 5%, thực hiện đôn đốc và thu nợ thuế. Đồng thời chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn có các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh, đơn vị nhận ủy nhiệm thu thuế thực hiện các dịch vụ nộp thuế qua ngân hàng bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện.
 
Bộ Tài chính cho biết, thực tế thực hiện quy định cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải tự nộp tiền thuế vào cơ quan Kho bạc hoặc ngân hàng cho thấy còn có bất cập, cụ thể: việc nộp thuế tập trung vào một số ngày cao điểm gây quá tải tại các điểm thu, có trường hợp nhờ cán bộ thuế nộp thuế hoặc cán bộ thuế thu thuế trực tiếp bằng biên lai đã tạo nên sự thiếu minh bạch trong quản lý thuế…
 
Để khắc phục những bất cập nêu trên, Bộ Tài chính quy định tại các địa bàn cá nhân chưa thực hiện nộp thuế qua phương thức điện tử, cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho các tổ chức thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán. Tổ chức được ủy nhiệm thu là các đơn vị đáp ứng điều kiện thuận lợi cho cá nhân nộp thuế vào ngân sách nhà nước, thông qua đó tiết kiệm chi phí của người nộp thuế, chi phí của cơ quan thuế và chi phí chung của toàn xã hội.
 
(Nguồn: Báo Tài chính; Xem chi tiết tại đây)
 
V.   Không đóng dấu treo trên chứng từ nộp lệ phí trước bạ

Tổng cục Thuế mới đây đã nhận được công văn của Cục Thuế Thanh Hóa đề nghị chỉ đóng dấu treo trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (NSNN) đối với khoản thu lệ phí trước bạ đăng ký ô tô, xe máy. Tuy nhiên, Tổng cục Thuế cho biết, không có quy định về việc đóng dấu treo.
Viện dẫn các thông tư của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế cho rằng, chứng từ nộp lệ phí trước bạ phải có đầy đủ thông tin về nộp lệ phí trước bạ cho loại xe, nhãn hiệu, số khung, số máy, theo thông báo, số, ngày của cơ quan ban hành thông báo và phải được ký, đóng dấu của cơ quan thuế, kho bạc nhà nước hoặc dấu của ngân hàng thương mại.

Hiện nay, chưa có quy định về việc sử dụng dấu treo trên chứng từ nộp thuế trước bạ để nộp cho cơ quan công an làm thủ tục đăng ký tài sản.

Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/20015 của Chính phủ về giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh…, Tổng cục Thuế đang triển khai đề án thí điểm khai thuế và nộp thuế điện tử đối với cá nhân nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, nhà đất; chuyển nhượng bất động sản và cho thuê nhà.

Theo đó, cơ quan công an sẽ tích hợp, khai thác thông tin về tài sản, số tiền lệ phí trước bạ đã nộp vào NSNN trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế, để thực hiện thủ tục đăng ký tài sản cho người nộp thuế.

Trong điều kiện chưa triển khai việc kết nối thông tin giữa cơ quan công an và cơ quan thuế, Tổng cục Thuế đề nghị cục thuế các địa phương hướng dẫn các ngân hàng thương mại thực hiện cấp chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ cho người nộp thuế để hoàn thành thủ tục đăng ký tài sản với cơ quan công an./.

(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

VI.   Bộ Tài chính làm rõ hơn các tiêu chí ưu tiên chi hoàn thuế GTGT

Bộ Tài chính cho biết thời gian qua đã nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Thuế, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT và công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 về việc quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế GTGT. Làm rõ hơn những nội dung còn vướng mắc này, Bộ Tài chính vừa ban hành tiếp văn bản 18832/BTC-TCT, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hai văn bản về hoàn thuế GTGT nêu trên.

Những trường hợp được ưu tiên chi hoàn

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, tiêu chí xác định thuộc trường hợp ưu tiên chi hoàn thuế thực hiện như sau:
  • DN sản xuất hàng xuất khẩu là DN trực tiếp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu (bao gồm cả xuất khẩu vào khu chế xuất) có doanh số sản xuất hàng hoá xuất khẩu năm trước liền kề hoặc năm hiện tại chiếm tỷ trọng từ 51% trở lên trong tổng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ trên tờ khai thuế GTGT.
  • Tiêu chí xác định dự án quan trọng Quốc gia: căn cứ theo Luật Đầu tư 2014, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia.
  • Tiêu chí xác định đối với dự án đầu tư mới quan trọng trên địa bàn là dự án đầu tư để thành lập DN mới với mục đích đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT thuộc danh mục dự án đầu tư được UBND cấp tỉnh cho ý kiến về chủ trương đầu tư hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh. Trong tiêu chí này không bao gồm: dự án đầu tư để khai thác tài nguyên, khoáng sản; dự án đầu tư bất động sản; dự án đầu tư xây dựng trụ sở doanh nghiệp; dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại hoặc tổ hợp trung tâm thương mại, nhà chung cư, văn phòng cho thuê.
  • Các tiêu chí ưu tiên tiếp theo gồm hoàn thuế đối với các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; khách nước ngoài mua hàng miễn thuế khi xuất cảnh; hoàn thuế của nhà thầu nước ngoài khi làm thủ tục giải thế, chấm dứt hoạt động đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.
  • Ngoài ra còn có DN giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra; hoàn dự án ODA không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không hoàn lại phục vụ cho các chương trình, mục tiêu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Rà soát, thực hiện chi hoàn cho các trường hợp không ưu tiên

Cũng theo Bộ Tài chính, sau khi thực hiện chi hoàn theo thứ tự ưu tiên và trong phạm vi dự toán hoàn thuế GTGT năm 2015, Cục Thuế thực hiện chi hoàn thuế cho trường hợp DN xuất khẩu thương mại qua các cửa khẩu quốc tế (trừ các mặt hàng xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản; mặt hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu). Cục Thuế có trách nhiệm rà soát lại các trường hợp nêu trên đã có Thông báo kết quả giám sát chi hoàn thuế GTGT của Tổng cục Thuế không thuộc ưu tiên chi hoàn thuế và chưa chi hoàn cho người nộp thuế tính đến ngày 17/12, gửi Tổng cục Thuế để biết, theo dõi; đồng thời Cục Thuế thực hiện chi hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.
  • Về chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn trước sang kiểm tra trước khi hoàn: hồ sơ hoàn thuế nếu thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điểm 3 công văn số 13822/BTC-TCT thì Cục Thuế sử dụng biện pháp nghiệp vụ để chuyển sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
  • Trường hợp tiếp theo người nộp thuế đề nghị hoàn thuế mà có hồ sơ hoàn thuế trước đó có hành vi vi phạm qua thanh tra, kiểm tra phải chuyển sang kiểm tra trước khi hoàn thuế là kể từ khi hành vi vi phạm bị phát hiện đến thời điểm đề nghị hoàn thuế là trong vòng 2 năm và hành vi vi phạm của người nộp đến mức truy thu, thu hồi hoàn thuế có số tiền thuế GTGT bị truy thu, thu hồi hoàn từ 10% trở lên so với số tiền thuế GTGT đã được hoàn, hoặc có số tiền thuế GTGT bị thu hồi hoàn từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Cuối cùng là trường hợp người nộp thuế thuộc danh sách doanh nghiệp rủi ro đã đưa vào kế hoạch thanh tra, kiếm tra năm 2016 của cơ quan Thuế đã được Bộ, Tổng cục phê duyệt.
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Thuế có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ, giám sát việc hoàn thuế của Cục Thuế theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm tất cả các dự thảo Quyết định hoàn thuế, kể cả trường hợp Cục Thuế đã chi hết dự toán hoàn thuế đã được giao.

Thời gian giám sát hồ sơ hoàn thuế của Tổng cục Thuế không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của Cục Thuế./.

(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

Trân trọng cảm ơn !

Bkav