Bản tin thuế tháng 7/2015
BẢN TIN THUẾ THÁNG 7/2015
(Thực hiện bởi Công ty Cổ phần Bkav)
 
I.   Một số thông báo quan trọng trong kỳ kê khai tháng 7/2015
  1. Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai tháng 7/2015 và quý II/ 2015
  • Kỳ lập bộ tháng 7/2015 sẽ hết hạn vào ngày 20/07/2015 đối với tờ khai tháng 6/2015 và các tờ khai quý II/2015 sẽ hết hạn vào ngày 30/07/2015. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn. 
  • Trong quá trình kê khai, nếu gặp bất kỳ vấn đề gì cần hỗ trợ, Quý khách hàng hãy liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời./.
  1. Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Khai thuế qua mạng, ứng dụng Nộp thuế điện tử với những nội dung chính như sau: 
  • Nâng cấp ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.3.1 hỗ trợ Người nộp thuế sử dụng dịch vụ Khai thuế qua mạng trên các trình duyệt Web:
    • Nâng cấp hệ thống hỗ trợ Người nộp thuế sử dụng dịch vụ Khai thuế qua mạng trên các trình duyệt Web:
      • Trình duyệt Internet Explorer  phiên bản 7, 8, 9, 10, 11.
      • Trình duyệt FireFox.
      • Trình duyệt Google Chrome.
     Hướng dẫn cấu hình sử dụng trình duyệt FireFox, Google Chrome: Tại đây.
  • Nâng cấp một số nội dung nghiệp vụ khác (cập nhật danh mục cơ quan thuế):
    • Chi cục Thuế  Huyện Kỳ Anh (thuộc Cục Thuế Tỉnh Hà Tĩnh) tách thành Chi cục Thuế Thị Xã Kỳ Anh và Chi cục Thuế Huyện Kỳ Anh.
    • Bổ sung Chi cục Thuế Huyện Ia H’Drai (thuộc Cục Thuế Tỉnh Kon Tum).
    • Cập nhật tên cơ quan thuế Thủ Dầu Một: Sửa tên Chi cục thuế Thị xã Thủ Dầu Một (thuộc Cục Thuế Tỉnh Bình Dương) thành Chi cục Thuế TP Thủ Dầu Một.
  • Nâng cấp ứng dụng Nộp thuế điện tử (NTĐT) hỗ trợ người nộp thuế có thể thực hiện Nộp thuế điện tử bình thường trong trường hợp hệ thống Khai thuế qua mạng tạm dừng hoặc gặp sự cố bằng cách truy cập trực tiếp vào hệ thống theo đường link:
    • Bổ sung chức năng lấy lại mật khẩu có xác thực bằng chữ ký điện tử, Người nộp thuế có thể thực hiện lấy lại mật khẩu theo các bước sau:
      • Bước 1: Truy cập vào hệ thống Nộp thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập vào hệ thống Nộp thuế điện tử bằng cách chọn Menu “Nộp thuế” trên hệ thống Khai thuế qua mạng hoặc truy cập trực tiếp theo đường link: http://nopthue.gdt.gov.vn.
      • Bước 2: Vào chức năng “Đăng nhập”.
      • Bước 3: Vào chức năng “Lấy lại mật khẩu”.
      • Bước 4: Nhập mật khẩu mới.
      • Bước 5: Đưa chứng thư số đã đăng ký dịch vụ Nộp thuế điện tử, sau đó nhập mã PIN của chứng thư số để xác nhận đổi mật khẩu đăng nhập hệ thống Nộp thuế điện tử.
Tổng cục Thuế thông báo để Người nộp thuế được biết và thực hiện.        

II.   Năm 2015: Hà Nội mở rộng dịch vụ nộp thuế điện tử

Nhằm triển khai Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong 2 năm 2015-2016, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đang đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý thuế, trong đó xác nhận 2 nhiệm vụ trọng tâm là: hoàn chỉnh hệ thống CNTT phục vụ công tác quản lý thuế; triển khai mở rộng các dịch vụ thuế điện tử cho người nộp thuế.

Mới đây, ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội đã có văn bản yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã phối hợp với Cục Thuế Hà Nội và các chi cục thuế triển khai một số nội dung như: Triển khai hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS – Tax Management System) và triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử.

Đặc biệt nộp thuế điện tử là dịch vụ công trực tuyến được triển khai thông qua cổng thông tin Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://kekhaithue.gdt.gov.vn đối với các tổ chức, doanh nghiệp thay cho hình thức nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch. Với những tiện ích vượt trội của loại hình dịch vụ này, từ quý IV/2014, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã triển khai hình thức nộp thuế điện tử trên địa bàn. Sau khi Tổng cục Thuế ký thỏa thuận hợp tác đợt 2 ngày 10/03/2015 và ban hành quy chế phối hợp với 15 ngân hàng, Cục Thuế TP. Hà Nội tiếp tục mở rộng kết nối, triển khai nộp thuế điện tử qua các ngân hàng này nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người nộp thuế trong thực hiện nộp thuế điện tử. Đến hết tháng 5/2015, trên địa bàn TP. Hà Nội có trên 48.000 doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử khi có phát sinh nghĩa vụ thuế. 
Cục Thuế TP. Hà Nội cho biết, dự án kê khai, nộp thuế điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ đảm bảo mục tiêu giảm 10%, đơn giản hóa 20 thủ tục hành chính thuế và hết tháng 9/2015, TP. Hà Nội sẽ có 90% doanh nghiệp nộp thuế điện tử.
                                                                      
Theo nhận định của UBND thành phố Hà Nội, triển khai ứng dụng CNTT sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, tuy nhiên trong giai đoạn đầu sẽ phát sinh vướng mắc; do đó, UBND thành phố Hà Nội đã yêu cầu Cục Thuế TP. Hà Nội và các chi cục thuế chủ động thực hiện, nếu có khó khăn báo cáo UBND thành phố và các quận, huyện, thị xã hỗ trợ giải quyết.

Bên cạnh đó, UBND thành phố Hà Nội cũng chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND quận, huyện, thị xã tập trung đôn đốc các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn phối hợp tổ chức triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi đăng ký và sử dụng dịch vụ. Chỉ đạo giám sát, động viên, đôn đốc tiến độ và hỗ trợ các cơ quan thuế triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về CNTT đúng kế hoạch, đạt hiệu quả đặc biệt là chương trình nộp thuế điện tử. Thực hiện đồng bộ công tác cải cách thủ tục hành chính và phối hợp có hiệu quả với cơ quan thuế trong việc trao đổi, tích hợp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế trên địa bàn đạt hiệu quả cao.
 
 (Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

III.   Bộ Tài chính đề nghị Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh phối hợp triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử

Thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa thuế vụ với Ngân sách nhà nước, từ năm 2014, Bộ Tài chính đã triên khai dịch vụ Nộp thuế điện tử. Dịch vụ này cho phép nộp thuế bằng phương thức điện tử thông qua tài khoản mở tại các ngân hàng thương mại (NHTM). Đồng thời, khi phối hợp với ngành thuế triển khai dịch vụ này, NHTM có thể cung cấp thêm nhiều dịch vụ đến các khách hàng của mình.

Việc triển khai Dịch vụ nộp thuế điện tử đã nhận được sự hưởng ứng tích cực từ Ngân hàng, Người nộp thuế và xã hội. Đến nay, Bộ Tài chính đã phối hợp với 27 Ngân hàng thương mại trong nước cung cấp dịch vụ (trong đó 15 Ngân hàng đã chính thức cung cấp dịch vụ cho khách hàng). Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam... hiện đang mở tài khoản tại các Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh,... vẫn chưa được cung cấp dịch vụ Nộp thuế điện tử.

Để tạo thuận lợi cho khối doanh nghiệp đang mở tài khoản tại các Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh…Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng đã ký công văn số 8111/BTC-TCT ngày 18/06/2015 gửi các Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để đề nghị các Ngân hàng phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng và cung cấp các dịch vụ nộp thuế điện tử như E-Banking, ATM, Qua cổng điện tử của cơ quan thuế…trong thời gian sớm nhất.

Các Ngân hàng  phối hợp triển khai dịch vụ nộp thế điện tử được cơ quan thuế hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc, cách thức tổ chức phối hợp, phương án triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử giữa Ngân hàng và Tổng cục Thuế.

 
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

IV.   Những sửa đổi, bổ sung quan trọng về thuế Thu nhập doanh nghiệp

Ngày 22/06/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014; số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 và số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung mới của Thông tư số 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ năm 2015 trở đi. Trong đó, những sửa đổi, bổ sung rất đáng quan tâm như sau:

Thứ nhất: Về phương pháp tính thuế TNDN
  • Sửa đổi, bổ sung một số quy định về kê khai, nộp thế TNDN đối với doanh nghiệp (DN) Việt Nam đầu tư tại nước ngoài trong một số trường hợp như: DN Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài của DN về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; Đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế TNDN ở các nước mà DN đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tính theo Luật thuế TNDN của Việt Nam. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được bù trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của DN khi tính thuế TNDN. Trường hợp DN Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Đơn giản hóa hồ sơ, tài liệu khi kê khai và nộp thuế của DN đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài, đảm bảo tương đồng với trường hợp áp dụng Hiệp định, bao gồm: Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế (NNT); Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của NNT hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của NNT. (Trước đây, khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm tiếp sau năm tài chính phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài hoặc kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm tài chính cùng với năm phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài nếu DN có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thu nhập và số thuế TNDN đã nộp của dự án đầu tư tại nước ngoài).
  • Thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài là một khoản thu nhập khác, khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào thu nhập phát sinh trong nước của DN.
  • Hồ sơ, tài liệu khi kê khai và nộp thuế của DN đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài gồm 5 tài liệu, gồm: Văn bản của DN về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài; Báo cáo tài chính của DN đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận; Tờ khai thuế TNDN của DN thuộc dự án đầu tư tại nước; Biên bản quyết toán thuế đối với DN (nếu có); Xác nhận số thuế đã nộp tại nước ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.
Thứ hai: Về xác định thu nhập tính thuế
  • Trong Thông tư mới lần này hướng dẫn rõ hơn về chuyển lỗ năm tiếp theo giữa các loại thu nhập, cụ thể: DN trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD (bao gồm cả thu nhập khác). Nếu sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.
Thứ ba: Về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN
  • Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ một số trường hợp cụ thể như doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi). Trước đây, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Thứ tư: Về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
  • Đối với chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) của DN phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại DN; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
  • Bỏ quy định DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào SXKD làm cơ sở xác định chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lýkhông được tính vào chi phí được trừ. Đối với phần chi vượt định mức tiêu hao đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trước đây, DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào SXKD. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại DN.
  • Bổ sung quy định không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế đối với chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ. Trước đây chưa có quy định này.
  • Về chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động sửa đổi, bổ sung quy định: không được tính vào chi phí được trừ đối với chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Trước đây, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ thuộc các khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng/người. Bổ sung quy định trường hợp DN ký hợp đồng với DN nước ngoài trong đó nêu rõ: DN Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do DN Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trong Thông tư mới quy định bỏ mức khống chế đối với trường hợp DN có chi trang phục cho người lao động bằng hiện vật, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.       Không tính vào chi phí được trừ đối phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm. Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ. Trước đây, phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.
  • Về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác: Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác. DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán. Trước đây, DN không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất. DN có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
  • Về chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN. Trường hợp DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào DN khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Bổ sung hướng dẫn chi tài trợ cho giáo dục bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp nếu không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước bao gồm cả khoản tài trợ của DN cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bổ sung một số khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ gồm: Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động; Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động). Bổ sung hướng dẫn: Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà DN đã vào nộp NSNN.
Thứ năm: Về thu nhập khác
  • Bỏ một số quy định như: Thu nhập khác là khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của DN; Khoản thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài khi chuyển về nước được coi là khoản thu nhập khác.
  • Sửa đổi nội dung về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của DN, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của DN được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp DN thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của DN thì: Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của DN, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN của DN nhận vốn góp. Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.
Thứ sau: Về thu nhập được miễn thuế TNDN
  • Bổ sung thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã (HTX); thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của DN ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN.  Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của HTX và của DN được ưu đãi thuế là thu nhập từ sản phẩm do DN, HTX tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên. Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thứ bảy: Về chuyển lỗ khi chia, tách DN và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN
  • Số lỗ của DN phát sinh trước khi chia, tách thành DN khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các DN sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.
  • Về xác định ưu đãi đối với trường hợp DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư bổ sung các nội dung sau: DN có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuếTNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì DN được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư. DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì: Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn. Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn.
Thứ tám: Về thuế suất thuế TNDN ưu đãi
  • Sửa đổi, bổ sung về áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm và một số trường hợp cụ thể: Đối với dự án đầu tư phát triển Nhà máy nước, Nhà máy điện, Hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp các DN thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN. Đối với DNcông nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
  • Bổ sung phần thu nhập của DN từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giám định tư pháp; thu nhập của DN từ chế biếnnông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn. Bổ sung hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
  • Bổ sung về đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% đối với thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Thứ chín: Về thời gian miễn thuế, giảm thuế và chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. DN có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi vào SXKD đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013, tính đến  kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. DN có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01/01/2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế, đến ngày 01/01/2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Trường hợp DN có dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến ngày 01/01/2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn thì được hưởng ưu đãi thuế cao hơn cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
Những thay đổi, bổ sung về thuế TNDN nêu trên áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015. Hy vọng rằng DN sẽ được hưởng lợi hơn trong việc kê khai, nộp thuế TNDN; đặc biệt DN hoạt động trong một số địa bàn, lĩnh vực ưu tiên như nuôi trồng, chế biến nông, lâm. thủy sản, dự án đầu tư phát triển Nhà máy nước, Nhà máy điện, Hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga; Hoặc DN hoạt động SXKD ở  địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ... sẽ được hưởng lợi về chính sách miễn, giảm thuế,  ưu đãi về thuế suất TNDN./.
 
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

V.   Thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế

Ngày 23/06/2015, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1209/QĐ-BTC về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế (sau đây được gọi là hóa đơn xác thực); Theo đó, hướng dẫn về việc tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ đối với các doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện thí điểm, gồm: Doanh nghiệp (DN) bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được cơ quan thuế lựa chọn tạo và phát hành hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

DN đáp ứng các điều kiện được thí điểm đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực như: DN đã được cấp mã số thuế và đang hoạt động; Có chứng thư số theo quy định của pháp luật. Chứng thư số phải có thông tin mã số thuế của doanh nghiệp và đang còn hiệu lực; DN hoạt động ở địa bàn có khả năng truy cập, sử dụng mạng Internet.

Về nội dung trên hóa đơn xác thực:
  • Trên hóa đơn xác thực thể hiện thêm các thông tin: số hóa đơn xác thực, mã xác thực, mã vạch hai chiều; Hóa đơn xác thực phải có chữ ký điện tử của người bán trước khi được cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực; Chữ ký người mua (Trường hợp người mua có chữ ký điện tử, người mua có thể ký điện tử sau khi hóa đơn đã được xác thực).
  • Trong ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn) DN sử dụng ký tự số "0" để thể hiện số liên hóa đơn, trên hóa đơn xác thực không phải có tên liên hóa đơn.
Về đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực:
  • Doanh nghiệp thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực theo mẫu số 01/ĐK-HĐXT. Nội dung đăng ký bao gồm: Đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực; Đăng ký chứng thư số để ký điện tử trên hóa đơn xác thực và giao dịch với cơ quan thuế. DN có thể đăng ký sử dụng một hoặc nhiều chứng thư số.
  • Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đăng ký của doanh nghiệp, cơ quan thuế gửi Thông báo tới địa chỉ thư điện tử của doanh nghiệp về việc chấp nhận hay không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực. Trường hợp chấp nhận, cơ quan thuế thông báo thông tin về tài khoản (tài khoản cấp 1) và mật khẩu của doanh nghiệp theo mẫu số 03/TB-HĐXT. Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế thông báo lý do không chấp nhận cho doanh nghiệp theo mẫu số 03/TB-HĐXT.
  • Trường hợp DN có nhu cầu sử dụng nhiều tài khoản, DN truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn cho DN (ICA) thực hiện tạo các tài khoản cấp 2.
Về đăng ký phát hành hóa đơn xác thực:
  • Trước khi sử dụng hóa đơn xác thực, DN phải truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để đăng ký phát hành hoá đơn xác thực theo mẫu số 05/ĐK-HĐXT. Thông tin đăng ký phát hành hóa đơn xác thực bao gồm: Tên loại hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; ký hiệu mẫu số hóa đơn; ngày bắt đầu sử dụng; số lượng hóa đơn thông báo phát hành; phần mềm sử dụng để lập hóa đơn xác thực. Trường hợp DN sử dụng đồng thời cả phần mềm lập hóa đơn cho DN (ICA), phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) và phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để lập hóa đơn, DN phải đăng ký thông tin phát hành hóa đơn xác thực cho từng phần mềm.
  • Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực sau khi đăng ký phát hành thành công. Thông tin đăng ký phát hành hóa đơn xác thực của DN được cơ quan thuế đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin về tên, địa chỉ (đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận), DN thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để cập nhật thay đổi. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin chứng thư số, địa chỉ thư điện tử, DN thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-HĐXT. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký phát hành hóa đơn xác thực, DN truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để đăng ký phát hành hoá đơn xác thực theo mẫu số 05/ĐK-HĐXT .
  • Trường hợp DN ngừng sử dụng hóa đơn xác thực, DN thực hiện truy cập vào phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để khai báo theo mẫu số 04/ĐK-HĐXT. Kể từ thời điểm đăng ký ngừng sử dụng, DN sẽ không tạo được hóa đơn xác thực trên hệ thống nhưng vẫn có thể tra cứu các hóa đơn đã được xác thực. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện DN đã ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh, mất tích, cơ quan thuế thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn xác thực đối với doanh nghiệp này. Thông tin hóa đơn xác thực ngừng sử dụng của DN được cơ quan thuế đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Về tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp cấp mã xác thực hóa đơn theo mô hình cấp mã xác thực tập trung:
  • Doanh nghiệp có đủ các điều kiện theo quy định nêu trên. DN phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế trong suốt thời gian thực hiện thí điểm, kể từ thời điểm cơ quan thuế lựa chọn và yêu cầu, bao gồm các doanh nghiệp: DN mới thành lập; DN thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của cơ quan thuế ; DN kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ; DN tự nguyện đăng ký tham gia.
Về tra cứu thông tin hóa đơn xác thực:
  • Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thể truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để tra cứu, tìm kiếm thông tin hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã xác thực; tra cứu, kết xuất thông tin chi tiết hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã xác thực ra tệp.
  • Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn của doanh nghiệp (ICA) để kết xuất danh sách hóa đơn đã được xác thực trong kỳ (Mẫu số 08/BK-HĐXT. Bảng kê này tổng hợp chi tiết danh sách các hóa đơn đã xác thực thành công trong kỳ, theo các chỉ tiêu như: mã số thuế người mua, tên người mua, số hóa đơn xác thực, trạng thái hóa đơn, số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, tổng tiền chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng.
Về tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp cấp mã xác thực hóa đơn theo mô hình cấp mã xác thực phân tán:
  • Doanh nghiệp có đủ các điều kiện và tự nguyện đăng ký tham gia; DN chấp hành tốt pháp luật thuế; DN có số lượng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 100.000 hóa đơn/tháng trở lên; DN có phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp tích hợp được với thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp; đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật theo qui định của Tổng cục Thuế.
Về chuyển đổi từ hoá đơn xác thực sang hoá đơn giấy: 
  • Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy. Trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn xác thực sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin của hóa đơn xác thực, dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn xác thực gốc “Hóa đơn chuyển đổi từ hoá đơn xác thực” và mã vạch hai chiều. 
  • Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy để chuyển cho người mua trong trường hợp người mua không có phương tiện nhận hóa đơn xác thực (nếu cần). Hóa đơn xác thực đã được DN nhận, lưu thông tin dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được sử dụng để kê khai, giao dịch với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan. Cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan thực hiện việc tiếp nhận thông tin hóa đơn dưới dạng tệp dữ liệu điện tử do DN cung cấp, không yêu cầu DN phải in hóa đơn xác thực ra giấy.
Về trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xác thực: 
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản của DN và tài khoản người sử dụng của DN đã được cấp. DN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác, trung thực đối với nội dung hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật và lưu hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan Thuế dưới định dạng XML theo chuẩn do Tổng cục Thuế quy định. Đối với DN thực hiện cấp mã xác thực theo mô hình cấp mã xác thực phân tán: DN có trách nhiệm bảo quản, sử dụng thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn có hiệu quả.
  • Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tham gia thí điểm sử dụng hóa đơn xác thực không phải lập và gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn xác thực với cơ quan thuế. Trường hợp DN tham gia thí điểm sử dụng hóa đơn xác thực đồng thời sử dụng cả hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn tự in thì DN vẫn phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in./.
 (Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

VI.   Quy định mới về hóa đơn, chứng từ hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường từ 01/07/2015

Từ ngày 01/07/2015, hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác phải thực hiện những quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường Việt Nam theo quy định tại Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP ngày 08/05/2015 của liên Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Quốc Phòng thay cho Thông tư liên tịch số 60/2011/BTC-BCA ngày 12/05/2011.

Hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa
  • Đối với hàng hóa mà cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu về để kinh doanh thì phải có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố); phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn và phiếu nhập kho (đối với cửa hàng hạch toán độc lập hoặc không cùng địa bàn với trụ sở chính); phiếu nhập kho (đối với trường hợp hàng hóa lưu kho).
  • Đối với hàng hóa cơ sở sản xuất, kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển, bày bán hoặc lưu kho thì phải có hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP về hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
  • Đối với điều chuyển hàng hóa nhập khẩu cho các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vụ phụ thuộc với nhau; xuất trả hàng từ đơn vụ phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng đi chào hàng, tham gia hội chợ, triển lãm thì phải có hóa đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động.
  • Đối với hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho, bày bán tại cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố phải có bản sao Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Trường hợp cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc  cùng địa bàn nhưng hạch toán độc lập thì phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định;
  • Đối với hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển bán thành phẩm, nguyên, nhiên, vật liệu để gia công lại tại cơ sở gia công khác thì phải có Hợp đồng gia công lại kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động.
  • Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu, phải có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai hoặc bản chính biên lai đã thu thuế nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa.
Thời gian xuất trình hoá đơn, chứng từ
  • Theo quy định tại Thông tư 64, từ ngày 01/07/2015 hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng hoặc sở hữu của cơ sở đó thì tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp và trong thời hạn 24 giờ liên tục (thay vì trước đây là 72 giờ liên tục), kể từ thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hoá đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định.
  • Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ xác định nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc tạm giữ hàng hóa, đối chiếu hồ sơ, xác minh làm rõ nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây thiệt hại cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.
Hàng hoá nhập lậu

Thông tư này cũng nêu rõ, hàng hoá nhập khẩu bị xem là hàng hoá nhập lậu khi:
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng nhập khẩu không xuất trình được các hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong thời hạn quy định;
  • Hàng hoá nhập khẩu lưu thông thị trường có hóa đơn, chứng từ nhưng qua điều tra, xác minh của cơ quan chức năng xác định là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp;
  • Hàng hoá nhập khẩu do cơ sở sản xuất, kinh doanh thu mua gom hàng hoá trao đổi của cư dân biên giới xuất hoá đơn bán hàng nhưng khi cơ quan chức năng xác minh nguồn gốc mà không có đủ chứng từ theo quy định./.
(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

Bkav