Bản tin Thuế Tháng 08/2018

Bấm vào để phóng to

I.  Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai Tháng 07/2018

Bkav xin thông báo, hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai Tháng 07/2018thứ Hai ngày 20/08/2018. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời gian hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp vấn đề cần hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng xem Hướng dẫn xử lý vấn đề thường gặp tại địa chỉ http://hd.noptokhai.vn. Quý Khách hàng cũng có thể liên hệ với Trung tâm Chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, để tham khảo Hướng dẫn và trao đổi các vấn đề thường gặp trong quá trình sử dụng, Quý Khách hàng truy cập Fanpage Bkav CA tại địa chỉ https://www.facebook.com/BkavCA.

II.  Sử dụng Hóa đơn điện tử nhanh, thuận lợi, khoa học và tiết kiệm nhất

Nhằm hỗ trợ kịp thời vướng mắc của các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian này, cơ quan thuế giới thiệu tới cộng đồng doanh nghiệp về khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ, chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy và quản lý hóa đơn điện tử, cụ thể như sau:

Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Việc lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử quy định: Người bán, người mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.

Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.

Về chuyển từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy được thực hiện theo nguyên tắc: Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định của Thông tư 32/2011/TT-BTC nêu trên.

Về điều kiện chuyển đổi từ hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc; Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy; Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.

Các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử để hạch toán kế toán, chi phí hợp pháp, kê khai thuế, lập báo cáo tài chính như với hóa đơn tự in, đặt in.

Việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với người bán hàng và người mua hàng là giao dịch nhanh nhất, khoa học, thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho xã hội nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng. Xã hội văn minh rất cần những doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch mua, bán.

(Nguồn: Baoquangninh.com.vn; Xem chi tiết tại đây)

III.  Thêm 12 cảng vụ hàng hải mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia

Cục Hàng hải Việt Nam phối hợp với Tổng cục Hải quan triển khai mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia (NSW) tại 12 cảng vụ hàng hải trên cả nước kể từ ngày 25/07/2018.

Theo đó, 12 cảng vụ hàng hải thuộc các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Mỹ Tho, Kiên Giang và Cà Mau và các hãng tàu, đại lý hãng tàu thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực hàng hải trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (http://vnsw.gov.vn).

Đối với khu vực cảng biển thuộc TP Cần Thơ, Cảng vụ hàng hải Cần Thơ hướng dẫn các đại lý, chủ tàu thực hiện khai báo hồ sơ điện tử trên Cổng thông tin NSW để cơ quan hải quan, cảng vụ hàng hải, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, kiểm dịch y tế thực hiện giải quyết thủ tục điện tử.

Đồng thời, hướng dẫn các đại lý, chủ tàu thực hiện khai báo hồ sơ giấy khi thực hiện thủ tục hành chính với công an cửa khẩu do tại khu vực cảng Cần Thơ, cơ quan công an đang quản lý thủ tục hành chính đối với hành khách, thuyền viên và chưa có hệ thống thông tin kết nối với Cổng thông tin NSW.

Trước đó, như TBTCVN đã đưa tin từ 01/07/2018, Tổng cục Hải quan đã chủ động phối hợp với cơ quan chức năng triển khai mở rộng 11 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hàng hải tham gia NSW tại 13 cảng vụ hàng hải gồm: Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Nha Trang, Quy Nhơn, Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

11 thủ tục hành chính được triển khai mở rộng NSW tại cảng biển, như sau: Thủ tục tàu biển nhập cảnh; xuất cảnh; quá cảnh; tàu biển hoạt động tuyến nội địa và cảng biển đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam mà không chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc không có hành khách, thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài; tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng biển khác của Việt Nam.

Các thủ tục tiếp theo là tàu biển nhập cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam; tàu biển xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi; tàu biển vào cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam; tàu biển rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

Tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài vào cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam.

Tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh, có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng biển khác của Việt Nam có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài./.

(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

IV.  Thay đổi thủ tục và cách thức miễn, hoàn thuế xuất nhập khẩu

Nhằm đảm bảo minh bạch trong quá trình cơ quan Hải quan thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK), đồng thời góp phần giảm chi phí cho các doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế theo Quyết định 1919/QĐ-TCHQ.

Sửa cách thức và thủ tục miễn thuế

Trước đây theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC đối với hàng hóa nhập khẩu (NK) thuộc các trường hợp phải đăng ký danh mục miễn thuế thì chủ dự án phải đăng ký Danh mục miễn thuế với cơ quan Hải quan. Tuy nhiên, hiện nay theo quy định tại Điều 17 Luật thuế xuất khẩu (XK), thuế NK số 107/2016/QH13 thì người nộp thuế (chủ dự án) không phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa NK miễn thuế mà chỉ phải thực hiện thủ tục Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến NK với cơ quan Hải quan.

Về thủ tục, trước đây người nộp thuế được đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế bản giấy hoặc Danh mục miễn thuế điện tử với cơ quan Hải quan. Hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP người nộp thuế phải thông báo Danh mục miễn thuế cho cơ quan Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc bản giấy cho cơ quan Hải quan trước khi NK lô hàng đầu tiên.

Về hồ sơ phải nộp: Điều 16 Thông tư 39/2018/TT-BTC đã sửa đổi bổ sung các chứng từ phải nộp trong trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến NK với cơ quan Hải quan.

Trước đây, quy trình miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định 1966/2015/QĐ-TCHQ chỉ xử lý được 3 trường hợp gồm: Danh mục miễn thuế bản giấy/Tờ khai NK bản giấy; Danh mục miễn thuế bản giấy/Tờ khai NK điện tử; Danh mục miễn thuế điện tử/tờ khai NK điện tử. Như vậy, chưa có quy định đối với trường hợp Danh mục miễn thuế điện tử/Tờ khai NK bản giấy.

Vì vậy, để đảm bảo căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện đồng thời nhằm xử lý các vướng mắc phát sinh trong thực tế thì cần phải sửa đổi bổ sung các quy định của quy trình miễn thuế ban hành kèm theo quyết định 1966/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan để đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13, Nghị định 134/2016/NĐ-CP, Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Theo đó, Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế ban hành theo Quyết định 1919/QĐ-TCHQ đã sửa đổi trình tự tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa NK miễn thuế thành trình tự thông báo Danh mục hàng hóa NK miễn thuế; Sửa đổi thủ tục tiếp nhận Thông báo Danh mục hàng hóa NK miễn thuế; Bổ sung một số hướng dẫn về sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế; Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp Danh mục miễn thuế điện tử nhưng tờ khai NK bản giấy; Sửa đổi các nội dung về kiểm tra hồ sơ miễn thuế trong thông quan; xử lý hồ sơ miễn thuế; Kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa NK miễn thuế.

Hướng dẫn chi tiết các trường hợp hoàn thuế, không thu thuế

Thời gian qua, trong quá trình áp dụng quy trình hoàn thuế không thu thuế ban hành kèm theo Quyết định 1780/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2016 của Tổng cục Hải quan, hải quan một số tỉnh thành phố phản ánh đang có một số tồn tại, hạn chế trong quá trình xử lý hoàn thuế, không thu thuế.

Cụ thể, quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1780/QĐ-TCHQ đang ghép chung nghiệp vụ hoàn thuế với nghiệp vụ không thu thuế. Do đó trong thời gian qua, các chi cục hải quan khi thực hiện nghiệp vụ không thu thuế gặp khó khăn khi phải tra cứu đối chiếu với nhiều văn bản khác nhau để xác định trước khi ban hành quyết định không thu thuế thì cơ quan Hải quan có hay không thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế.

Bên cạnh đó, quy trình cũ chưa hướng dẫn nghiệp vụ xử lý tiền thuế nộp thừa sau khi ban hành quyết định hoàn thuế; chưa hướng dẫn rõ các trường hợp hàng hóa XK, NK cơ quan Hải quan ban hành quyết định không thu thuế do không phải nộp thuế; không thu thuế đối với trường hợp được hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế; Chưa hướng dẫn về các trường hợp cùng một lô hàng XK/NK vừa phát sinh nghiệp vụ hoàn thuế vừa phát sinh nghiệp vụ không thu thuế; Chưa có quy định đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì sau khi hoàn thuế việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được tiến hành theo trình tự thủ tục nào? cấp nào thực hiện?

Xuất phát từ thực tế nêu trên, Tổng cục Hải quan đã sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế, không thu thuế nhằm đảm bảo xử lý hết các tình huống phát sinh trên thực tế.

Cụ thể, tại Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế ban hành theo Quyết định 1919/QĐ-TCHQ đã hướng dẫn riêng về nghiệp vụ hoàn thuế, nghiệp vụ không thu thuế để các đơn vị dễ tra cứu trong quá trình tổ chức thực hiện.

Hướng dẫn nghiệp vụ xử lý tiền thuế sau khi ban hành quyết định hoàn thuế bao gồm: Trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác bao gồm cả tiền phí, lệ phí với cơ quan Hải quan; Trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác bao gồm cả tiền phí, lệ phí với cơ quan Hải quan. Hướng dẫn rõ về cách thức thực hiện đối với trường hợp người nộp thuế có yêu cầu bù trừ/không yêu cầu bù trừ giữa số tiền được hoàn với số tiền còn đang nợ cơ quan Hải quan.

Cùng với đó, quy trình mới cũng hướng dẫn rõ các trường hợp cơ quan Hải quan ban hành quyết định không thu thuế, bao gồm:

  • Không thu thuế XK đối với hàng hóa NK nhưng tái xuất ra nước ngoài hoặc XK vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
  • Không thu thuế NK đối với hàng hóa XK phải tái nhập trở lại Việt Nam.

Hướng dẫn rõ không thu thuế đối với các trường hợp hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế, bao gồm 5 trường hợp:

  • Không thu thuế XK đối với hàng hóa XK được bảo lãnh tiền thuế XK của các tổ chức tín dụng nhưng phải tái nhập trong thời hạn bảo lãnh quy định tại Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;
  • Không thu thuế NK đối với hàng NK được bảo lãnh số tiền thuế NK nhưng phải tái xuất trong thời hạn bảo lãnh quy định tại Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;
  • Không thu thuế NK đối với máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức cá nhân được phép tạm nhập được bảo lãnh số tiền thuế NK nhưng đã tái xuất trong thời hạn bảo lãnh quy định tại Điều 35 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;
  • Không thu thuế đối với hàng hóa NK để sản xuất kinh doanh nhưng đã XK sản phẩm trong thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;
  • Không thu thuế đối với hàng hóa XK, NK được bảo lãnh của tổ chức tín dụng nhưng XK, NK ít hơn quy định tại Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Quy trình mới cũng hướng dẫn về trường hợp cùng một lô hàng XK/NK vừa phát sinh nghiệp vụ hoàn thuế vừa phát sinh nghiệp vụ không thu thuế.

(Nguồn: Vietnamfinance.vn; Xem chi tiết tại đây)

V.  Sửa Luật Thuế TNDN: Bỏ ưu đãi đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp

Bộ Tài chính đang trình Chính phủ dự thảo Luật sửa đổi 5 Luật thuế với nhiều nội dung quan trọng về thuế TNDN, trong đó có nội dung bỏ ưu đãi đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp (KKT, KCN).

Bộ Tài chính cho biết, tác động của ưu đãi thuế đối với việc phân bổ nguồn lực đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước khuyến khích còn hạn chế. Các DN FDI vẫn tập trung đầu tư vào những nơi có kết cấu hạ tầng thuận lợi như Hà Nội, TP HCM, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bắc Ninh… chiếm 85% tổng số dự án và 67% tổng số vốn đăng ký đầu tư trên cả nước. Trong khi các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa như Tây Nguyên, trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 4% số dự án và 5% tổng số vốn đầu tư đăng ký. Bên cạnh đó, số vốn đầu tư mới chủ yếu tập trung vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao như chế biến, chế tạo, bán buôn bán lẻ, khoa học và công nghệ, thông tin truyền thông; còn các lĩnh vực cần khuyến khích phát triển nhưng có tỷ suất lợi nhuận thấp, rủi ro cao như nuôi trồng nông, lâm, thủy sản; các lĩnh vực cần xã hội hóa như giáo dục, y tế... đầu tư còn khá hạn chế.

Nguyên nhân của tình trạng trên là do quy định khu KCN ở địa bàn thuận lợi cũng được hưởng khá nhiều ưu đãi, nên những địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn và những ngành nghề lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư thì không thu hút được vốn đầu tư cả trong và ngoài nước. Hơn nữa, một số các KKT được thành lập có phạm vi bao gồm cả địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, khu dân cư, đô thị nên đã phát sinh hiện tượng lợi dụng chính sách ưu đãi thông qua việc thành lập nhiều dự án tại KKT và chuyển lợi nhuận từ các địa bàn không được ưu đãi về KKT, gây bất công bằng.

Chính vì vậy, Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi căn bản nội dung ưu đãi thuế TNDN theo hướng: các quy định về ưu đãi thuế được tổng hợp và kế thừa từ nguyên tắc ưu đãi hiện hành, trong đó giữ mức ưu đãi thuế cao nhất để không ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, nhưng cần có khoảng cách chênh lệch đủ lớn so với mức ưu đãi thấp hơn; thu hẹp diện ưu đãi theo lĩnh vực để tạo sức hấp dẫn của mức ưu đãi cao theo địa bàn. Cụ thể sẽ bỏ ưu đãi đối với các KTT, KCN, thay vào đó, các KTT, KCN thuộc địa bàn nào sẽ được hưởng ưu đãi theo địa bàn đó.

Để việc xác định danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi phù hợp, Bộ Tài chính kiến nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi thuế TNDN bảo đảm các nguyên tắc: lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN phù hợp với chính sách phát triển KTXH của Nhà nước và địa bàn ưu đãi thuế TNDN được rà soát và xác định phù hợp với chiến lược phát triển vùng, miền và quốc gia trong từng thời kỳ.

(Nguồn: Taichinhdientu.vn; Xem chi tiết tại đây)

VI.  Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN của người lao động trong thời gian thử việc

Cục Thuế TP. Hà Nội đã có văn bản hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động (NLĐ) trong thời gian thử việc

Theo đó, căn cứ vào Tiết b.1 và b.2 Điểm b; Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Cục Thuế hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN của NLĐ đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng thử việc với NLĐ như sau:

  • Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty ký Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên với NLĐ thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho NLĐ tính cả thời gian thử việc.
  • Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty không ký Hợp đồng lao động với NLĐ thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả đối với khoản thu nhập của NLĐ trong thời gian thử việc từ 02 triệu đồng/lần trở lên.
  • Trường hợp trong năm quyết toán thuế NLĐ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của NLĐ sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì NLĐ làm cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC gửi Công ty. Căn cứ vào cam kết của NLĐ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả thu nhập cho NLĐ. NLĐ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của mình và phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Xem chi tiết tại Công văn 47484/CT-TTHT ngày 09/7/2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong thời gian thử việc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.

(Nguồn: Tapchitaichinh.vn; Xem chi tiết tại đây)

VII.  Cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng qua mạng trong năm nay

Theo Danh mục mới được Bộ TT&TT ban hành, cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là 1 trong 43 thủ tục hành chính sẽ được triển khai trực tuyến mức độ 3, 4 trong năm 2018.

Danh mục các thủ tục hành chính của Bộ TT&TT triển khai trực tuyến mức độ 3, 4 giai đoạn 2018 - 2020 vừa được ban hành, theo Quyết định 1238 ngày 25/7/2018 do Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng ký.

Theo Danh mục này, trong thời gian từ nay đến hết năm 2020, Bộ TT&TT sẽ triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 đối với 96 thủ tục hành chính ở 7 lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm:

  • 6 thủ tục lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành;
  • 6 thủ tục lĩnh vực Bưu chính;
  • 34 thủ tục lĩnh vực Viễn thông và Internet;
  • 15 thủ tục lĩnh vực CNTT;
  • 4 thủ tục lĩnh vực Tần số vô tuyến điện;
  • 12 thủ tục lĩnh vực Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử;
  • 19 thủ tục lĩnh vực Báo chí.

Thống kê các thủ tục hành chính trong danh mục theo thời gian triển khai, trong số 96 thủ tục hành chính được Bộ TT&TT triển khai trực tuyến mức độ 3, 4 giai đoạn 2018 - 2020, có 43 thủ tục được thực hiện trong năm 2018, 20 thủ tục thực hiện trong năm 2019 và 33 thủ tục sẽ được triển khai vào năm 2020.

Cụ thể, cùng với thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các thủ tục hành chính của Bộ TT&TT được triển khai trực tuyến mức độ 3, 4 trong năm nay còn có:

  • Phân bổ mã, số viễn thông;
  • Thông báo khuyến mại viễn thông;
  • Đăng ký khuyến mại viễn thông;
  • Báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ hoạt động viễn thông, Internet;
  • Báo cáo định kỳ của thành viên mạng lưới về hoạt động ứng cứu sự cố;
  • Thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
  • Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chữ ký số chuyên dùng;
  • Cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp thuận tại Việt Nam;
  • Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng (trường hợp cấp phép giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hoặc dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự);
  • Gia hạn giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng;
  • Cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải;
  • Cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng;
  • Cấp Thẻ nhà báo;
  • Cấp giấy phép xuất bản đặc san...

Những thủ tục hành chính của Bộ TT&TT được triển khai trực tuyến mức độ 3, 4 trong năm 2019 gồm có:

  • Chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông;
  • Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;
  • Thông báo giá cước viễn thông;
  • Đăng ký giá cước viễn thông;
  • Công bố chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”;
  • Chỉ định phòng thử nghiệm phục vụ công tác quản lý chất lượng chuyên ngành...

Năm 2020, sẽ có 33 thủ tục hành chính của Bộ TT&TT được triển khai trực tuyến mức độ 3, 4, trong đó có các thủ tục:

  • Cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
  • Cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam;
  • Đổi số thuê bao viễn thông;
  • Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
  • Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình;
  • Cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp...

(Nguồn: ictnews.vn; Xem chi tiết tại đây)

Bkav