Bản tin Thuế Tháng 10/2018

Bấm vào để phóng to

I.  Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai Tháng 09/2018 và Quý III/2018

Bkav xin thông báo, do ngày cuối của kỳ kê khai Tháng 09/2018 trùng với ngày nghỉ (ngày thứ Bảy) nên theo Quy định tại khoản 4 điều 8 thông tư số 156/2013/TT-BTC "Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó". Như vậy thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

  • Hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai Tháng 09/2018: hết hạn nộp vào thứ Hai ngày 22/10/2018.
  • Hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai Quý III/2018: hết hạn nộp vào thứ Ba ngày 30/10/2018.

Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời gian hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp vấn đề cần hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng xem Hướng dẫn xử lý vấn đề thường gặp tại địa chỉ http://hd.noptokhai.vn. Quý Khách hàng cũng có thể liên hệ với Trung tâm Chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email [email protected] hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, để tham khảo Hướng dẫn và trao đổi các vấn đề thường gặp trong quá trình sử dụng, Quý Khách hàng truy cập Fanpage Bkav CA tại địa chỉ https://www.facebook.com/BkavCA.

II.  Nhiều tính năng mới trong phiên bản hỗ trợ khai thuế HTKK 4.0.6

Cục Thuế TP Hà Nội triển khai ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) theo kiến trúc và công nghệ mới (phiên bản HTKK 4.0.6) đối với người nộp thuế (NNT) trên địa bàn TP Hà Nội từ ngày 24/08/2018.

Từ năm 2005, ngành Thuế đã xây dựng và cung cấp cho NNT phần mềm HTKK nhằm hỗ trợ NNT kê khai tờ khai các loại thuế, lập báo cáo tài chính doanh nghiệp, lập các báo cáo về hóa đơn, biên lai phí, lệ phí...

Việc triển khai phần mềm HTKK đã đem lại hiệu quả cho NNT trong việc thực hiện khai thuế và báo cáo thuế hơn 10 năm qua, công nghệ đã phát triển ứng dụng có một số hạn chế về khả năng và tốc độ xử lý dữ liệu (chỉ hỗ trợ định dạng file excel .xls mà chưa hỗ trợ file .xlsx), chưa hỗ trợ tra cứu lịch sử tờ khai trong trường hợp thay đổi mẫu biểu...

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế, nâng cao hiệu quả hỗ trợ NNT, Tổng cục Thuế đã hoàn thành việc nâng cấp ứng dụng HTKK theo kiến trúc và công nghệ mới.

Ngoài các tính năng, tiện ích như phiên bản HTKK hiện tại đang triển khai, ứng dụng mới có nhiều ưu điểm vượt trội sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả hỗ trợ NNT.

Theo đó, mỗi khi có phiên bản mới nâng cấp, ứng dụng hỗ trợ đưa ra thông báo và tự động cập nhật phiên bản mới khi máy tính cài đặt ứng dụng HTKK có kết nối mạng internet (NNT không phải tải bộ bài và thực hiện cài đặt thủ công).

Ngoài ra, ứng dụng hỗ trợ thao tác tải và kết xuất dữ liệu từ file excel gồm 2 định dạng .xls và .xlsx.

Tăng tốc độ tải và kết xuất dữ liệu, đặc biệt là đối với các dữ liệu lớn lên tới 100 nghìn bản ghi, đồng thời bổ sung mã hóa lên dữ liệu kê khai giúp xác nhận chính xác nguồn gốc dữ liệu được kết xuất từ ứng dụng HTKK do Tổng cục Thuế cung cấp, phân biệt với dữ liệu được kết xuất từ phần mềm kế toán doanh nghiệp do đơn vị bên ngoài phát triển.

Đặc biệt, sau thời điểm triển khai ứng dụng HTKK theo kiến trúc và công nghệ mới, mỗi khi có văn bản chính sách mới làm thay đổi mẫu biểu kê khai, ứng dụng HTKK sẽ được nâng cấp để hỗ trợ NNT tra cứu và hiển thị hồ sơ khai thuế theo hiệu lực của mẫu biểu tương ứng với từng kỳ tính thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội cho biết, NNT có thể sử dụng cả hai phiên bản: HTKK hiện tại và HTKK theo kiến trúc và công nghệ mới (HTKK 4.0.6) trên cùng 1 máy tính và nộp tờ khai kết xuất từ cả 2 phiên bản trên cho cơ quan thuế cho đến khi hệ thống HTKK theo kiến trúc mới (HTKK 4.0.6) thay thế hoàn toàn hệ thống HTKK hiện tại (dự kiến áp dụng từ tháng 6/2019).

Cục Thuế cũng lưu ý, do ứng dụng HTKK 4.0.6 chỉ áp dụng các mẫu tờ khai vẫn còn hiệu lực tại thời điểm triển khai, do đó đối với các mẫu tờ khai đã hết hiệu lực NNT vẫn thực hiện kê khai trên ứng dụng HTKK hiện tại.

(Nguồn: Taichinhdientu.vn; Xem chi tiết tại đây)

III.  Phải lập Hóa đơn Điện tử khi bán hàng hóa

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định.

Đồng thời, phải ghi đầy đủ nội dung, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, hóa đơn điện tử bao gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
  • Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
  • Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Các loại hóa đơn điện tử trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định. 

Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Nghị định quy định cụ thể việc áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hoá đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hoá đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hoá đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp nêu tại mục 3 ở dưới và trường hợp đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi thì triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm sẽ triển khai trên toàn quốc.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế tại mục 4 ở trên nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; hướng dẫn áp dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp rủi ro cao về thuế; kết nối chuyển dữ liệu điện tử từ các ngân hàng thương mại hoặc cổng thanh toán điện tử quốc gia với cơ quan thuế; hướng dẫn việc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và các nội dung khác cần thiết theo yêu cầu quản lý.

Nghị định cũng quy định rõ hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ 01/11/2018.

(Nguồn: Nongnghiep.vn; Xem chi tiết tại đây)

IV.  Tổng cục Thuế: Phát hành 2 loại tem rượu sản xuất trong nước năm 2018

Tổng cục Thuế vừa thông báo phát hành 2 loại tem rượu sản xuất trong nước năm 2018, với các ký hiệu TR02C, TR01R áp dụng cho các loại rượu sản xuất trong nước từ trên 20°, bằng 20° và dưới 20°.

Theo đó, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện cấp, bán tem rượu sản xuất trong nước theo đúng quy định tại điểm 3, Điều 6 Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.

Giá bán các loại tem rượu sản xuất trong nước năm 2015 nêu trên (bắt đầu từ ký hiệu AA/15P...), đã bao gồm chi phí phát hành theo quy định và được thực hiện thống nhất trong toàn quốc. Cụ thể:

  • Tem có ký hiệu mẫu TR01R - loại tem sản xuất trong nước lớn hơn hoặc bằng 20 độ dùng cho tổ chức, cá nhân dán bằng máy (tem cắt rời) có giá 31,6 đồng/tem.
  • Tem có ký hiệu mẫu TR02R - loại tem sản xuất trong nước nhỏ hơn 20 độ dùng cho tổ chức, cá nhân dán bằng máy có tốc độ thấp (tem đóng cuộn) có giá 453,75 đồng/tem.

Cục thuế các tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên - Huế trở ra nhận tem tại Tổng cục Thuế, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Cục thuế các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào nhận tại văn phòng đại diện Tổng cục Thuế, 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh./.

 (Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

V.  Bãi bỏ một phần nội dung Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng

Nhằm minh bạch hơn trong việc xác định giá đất được trừ trong quá trình tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), Trong thông tư 82/2018/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/8/2018 đã quy định bỏ một phần quy định trong thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 82/2018/TT-BTC bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Nội dung bị bãi bỏ cụ thể: Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là 6 tỷ đồng.

Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng; công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này;

Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng).

Các nội dung khác quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC được tiếp tục thực hiện.

Thông tư 82/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2018.

(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

VI.  Hải quan sử dụng tổng đài 1900 9299 tiếp nhận và giải đáp kiến nghị của doanh nghiệp

Để kịp thời tiếp nhận các vướng mắc, trợ giúp người dân và doanh nghiệp (DN) trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kể từ ngày 15/09/2018, Tổng cục Hải quan sẽ sử dụng một tổng đài duy nhất số 1900 9299 để tiếp nhận thông tin.

Ngày 12/09, trao đổi với phóng viên TBTCVN, ông Trần Công Tuấn - Giám đốc Trung tâm quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin hải quan cho hay, đến thời điểm này, đơn vị đã hoàn thiện các khâu kỹ thuật hệ thống, thực hiện đúng kế hoạch của Tổng cục Hải quan.

Đến ngày 15/09/2018, Tổng cục Hải quan sẽ hợp nhất số điện thoại thuộc tổng đài hỗ trợ của Bộ phận hỗ trợ (Helpdesk) với số điện thoại đường dây nóng và sử dụng duy nhất số điện thoại 1900 9299 để tiếp nhận, giải đáp thông tin từ cộng đồng DN.

Ông Tuấn cho biết thêm, với việc sử dụng duy nhất một số điện thoại 1900 9299, công tác hỗ trợ DN trong xử lý các vướng mắc liên quan đến các hệ thống công nghệ thông tin cũng như tiếp nhận các phản ánh, cung cấp thông tin của Tổng cục Hải quan trong thời gian tới sẽ đáp ứng tốt hơn những yêu cầu ngày càng cao của người dân và DN, phù hợp với mục tiêu cải cách hiện đại hóa hải quan đã cam kết với cộng đồng DN…

Hệ thống mới này được nâng cấp, có thể tiếp nhận đồng thời 35 cuộc liên lạc và có thể mở rộng khi cần thiết, khắc phục những hạn chế của tổng đài theo công nghệ Annaloge trước đây chỉ tiếp nhận được khoảng 7 cuộc gọi cùng lúc.

Việc thử nghiệm hệ thống mới này được đơn vị triển khai từ tháng 5/2018 đến nay tại đầu số 1900 969647 đã được vận hành ổn định, đáp ứng được yêu cầu công việc.

Theo đó, từ ngày 15/09/2018, DN chỉ cần gọi đến số 1900 9299 và chọn nhánh 1 hoặc nhánh 2 để được hướng dẫn, giải đáp thay vì gọi đến Helpdesk theo nhiều đầu số điện thoại như hiện nay.

Cụ thể, nhánh 1 (Bấm phím 1), Tổng cục Hải quan sẽ tiếp nhận, xử lý tin báo đường dây nóng, bao gồm các thông tin: tố giác, tin báo về tội phạm; tin báo về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại; tin báo về hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và những vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.

Nhánh 2 (Bấm phím 2), Tổng cục Hải quan tiếp nhận thông tin và hỗ trợ DN các vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan điện tử và Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các hỗ trợ về các vướng mắc liên quan đến việc sử dụng và các vấn đề về kỹ thuật của hệ thống thông quan hàng hóa tự động (VNACCS/VCIS); cổng thông tin một cửa quốc gia; các hệ thống công nghệ thông tin…

(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

VII.  Triển khai thí điểm quy trình thủ tục hải quan mới

Tổng cục Hải quan vừa có văn bản hỏa tốc gửi các cục hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo việc triển khai thí điểm Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (XK), nhập khẩu (NK) thay thế Quyết định 1966/QĐ-TCHQ.

Tổng cục Hải quan cho biết, ngày 20/04/2018, Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XK, thuế NK và quản lý thuế đối với hàng hóa XK, NK.

Để đảm bảo hướng dẫn các quy định mới tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, Tổng cục Hải quan sẽ ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK thay thế Quyết định 1966/QĐ-TCHQ.

Để đảm bảo khi có hiệu lực, quy trình được triển khai một cách tốt nhất, hạn chế vướng mắc phát sinh, Tổng cục Hải quan ban hành văn bản chỉ đạo triển khai thí điểm thực hiện quy trình thủ tục hải quan mới tại một số cục hải quan các tỉnh, thành phố.

Theo đó, quy trình thủ tục hải quan mới sẽ được áp dụng thí điểm đối với hàng hóa XK, quá cảnh của doanh nghiệp làm thủ tục tại địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP. Hải Phòng (Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KVI), Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn (Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng), Cục Hải quan tỉnh An Giang (Chi cục Hải quan cửa khẩu Vĩnh Xương).

Tại Cục Hải quan TP. Hà Nội, sẽ thí điểm quy trình quản lý hàng đầu tư, gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư gia công và đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài.

Thời gian thí điểm dự kiến từ ngày 15/08 đến hết ngày 17/08/2018 và có thể được thay đổi kéo dài, căn cứ theo tình hình thực tế khi triển khai thí điểm, để đảm bảo rà soát đầy đủ các vướng mắc phát sinh khi thực hiện.

Để triển khai thí điểm thành công, Tổng cục Hải quan đã chuẩn bị sẵn sàng đầy đủ về cơ sở pháp lý, hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện, đồng thời có sự phân công cụ thể đến từng cán bộ lãnh đạo, công chức thừa hành trong các đơn vị trong toàn ngành.

Theo Tổng cục Hải quan, triển khai thí điểm quy trình thủ tục hải quan mới trước khi đưa vào vận hành chính thức là hết sức quan trọng, giúp cơ quan hải quan hoàn thiện và khắc phục các vướng mắc khi đưa vào áp dụng chính thức.

(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

VIII.  2000 seal định vị sẽ được sử dụng để tăng cường công tác giám sát hải quan

Mới đây, Tổng cục Hải quan đã quyết định phê duyệt phạm vi triển khai, yêu cầu bài toán nghiệp vụ, phần mềm và kỹ thuật phục vụ triển khai Đề án Đầu tư hệ thống seal định vị điện tử phục vụ công tác giám sát đối với hàng hóa chịu sự giám sát hải quan vận chuyển bằng container của Tổng cục Hải quan.

Thực hiện Quyết định số 721/QĐ-BTC ngày 17/5/2018 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt Đề án đầu tư hệ thống seal định vị điện tử phục vụ công tác giám sát đối với hàng hóa chịu sự giám sát hải quan vận chuyển bằng container, Tổng cục Hải quan đã thành lập Tổ kỹ thuật, nghiệp vụ để triển khai đề án. Đến nay, các yêu cầu về bài toán nghiệp vụ, phần mềm và kỹ thuật phục vụ triển khai đề án đã được phê duyệt.

Theo đó, Tổng cục Hải quan sẽ áp dụng seal định vị GPS đối với hàng hóa đang chịu sự giám giám hải quan vận chuyển bằng container; Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (vận chuyển độc lập và kết hợp).

Seal định vị sẽ được gắn trên container trong trường hợp vận chuyển bằng đường bộ và được gắn trên phương tiện vận tải trong trường hợp vận chuyển bằng đường thủy và container xếp nhiều tầng, chồng khít không thể gắn trên container.

Việc lựa chọn container cần phải gắn niêm phong hải quan điện tử sẽ được căn cứ vào thông tin từ hệ thống nghiệp vụ hải quan, bao gồm: thông tin tờ khai hải quan, thông tin container hàng hóa, phương tiện chuyên chở…Trong trường hợp có các thông tin khác, chi cục trưởng chi cục hải quan sẽ phê duyệt danh sách container, phương tiện vận tải cần gắn niêm phong hải quan điện tử.

Việc gắn seal định vị sẽ cho phép cơ quan Hải quan theo dõi lô hàng đang di chuyển trên các tuyến đường, lộ trình, theo dõi vị trí của lô hàng theo thời gian thực, xem lại lịch sử hành trình và đối chiếu với thông tin đăng ký về thời gian di chuyển, thời gian dừng đỗ.

Hệ thống theo dõi giám sát hàng hóa thông quan seal định vị còn cho phép cảnh báo trong các trường hợp như: đi sai tuyến đường, lộ trình đã đăng ký; mở khóa thiết bị seal GPS, mất kết nối GSM hoặc GPS; cảnh báo trong trường hợp can thiệp, tác động trái phép seal GPS như phá khóa, cắt dây, mở seal trái phép…

Hệ thống seal định vị là một mô hình quản lý mới, sẽ giúp cơ quan Hải quan kiểm soát chặt quá trình vận chuyển hàng hóa, đảm bảo giám sát chặt chẽ lô hàng xuất nhập khẩu có nhiều nguy cơ rủi ro, kịp thời phát hiện những dấu hiệu vi phạm để xử lý.

Như vậy, cùng với việc mở rộng Hệ thống VASSCM, việc triển khai Đề án đầu tư hệ thống seal định vị điện tử phục vụ công tác giám sát đối với hàng hóa chịu sự giám sát hải quan vận chuyển bằng container sẽ góp phần hoàn thiện quy trình quản lý, giám sát hàng hóa của cơ quan hải quan, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao trong quản lý hải quan hiện đại.

(Nguồn: Baohaiquan.vn; Xem chi tiết tại đây)

IX.  Quy định mới về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Trong đó, có một số quy định mới về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp.

Cụ thể, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP nêu rõ: Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký với nội dung gồm: Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi...

Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo thông báo như quy định trên phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư...

Trong khi đó, tường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao HĐQT thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm thông báo quy định trên, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

  • Thứ nhất: Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao HĐQT thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.
  • Thứ hai: Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của HĐQT công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

(Nguồn: Tapchitaichinh.vn; Xem chi tiết tại đây)

Bkav